In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/02/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/02/2026.

11/02/2026 17:21

Xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP ngày 10/02/2026 về việc xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/02/2026- Ảnh 1.

Xử lý khó khăn, vướng mắc trong xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng.

Nghị quyết này quy định về xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng để xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Điều 66 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 về Cơ sở dữ liệu công chứng.

Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng

Theo Nghị quyết, Cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, thông tin về giao dịch được công chứng, thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, văn bản công chứng và các tài liệu khác trong hồ sơ công chứng.

Cơ sở dữ liệu công chứng do Bộ Tư pháp xây dựng và quản lý đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương.

Cơ sở dữ liệu công chứng phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.

Việc thu thập, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin Cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, bí mật cá nhân, an ninh mạng.

Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm tuân thủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nền tảng công chứng điện tử phải kết nối với Cơ sở dữ liệu công chứng để cung cấp thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực.

Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu công chứng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Bộ Tư pháp ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng

Bộ Tư pháp ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng; đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng số 46/2024/QH15 để bảo đảm thống nhất, đồng bộ.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc cập nhật, kiểm tra, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu công chứng tại địa phương.

Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ cung cấp thông tin để đưa vào Cơ sở dữ liệu công chứng; trường hợp nhận bàn giao hồ sơ của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan đến hồ sơ bàn giao vào Cơ sở dữ liệu công chứng từ thời điểm nhận bàn giao.

Cơ sở dữ liệu công chứng của các địa phương được xây dựng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho đến ngày Cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Nghị quyết này được xây dựng, đưa vào vận hành, sử dụng chính thức và các dữ liệu cần thiết trong Cơ sở dữ liệu công chứng của các địa phương đã được đồng bộ đầy đủ, chính xác vào Cơ sở dữ liệu công chứng này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2026 đến hết ngày 28/02/2027

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Bãi bỏ điểm k khoản 1 Điều 62, Điều 57, điểm l khoản 1 Điều 63 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.

Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01/3/2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.

Quy chế làm việc của Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam 

 Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Hòa Bình - Chủ tịch Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam đã ký Quyết định số 02/QĐ-HĐĐHTTTC ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng này.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/02/2026- Ảnh 2.

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam

Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; hoạt động của Hội đồng và quan hệ với Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2755/QĐ-TTg ngày 18/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan.

Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ

Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất, đề cao trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng. Các ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về Trung tâm Tài chính quốc tế đều được báo cáo với Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định. Chủ tịch Hội đồng là người quyết định cuối cùng đối với các vấn đề của Hội đồng; các Phó Chủ tịch Hội đồng được quyết định một số vấn đề cụ thể theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm triển khai công việc được phân công và chủ động chỉ đạo việc triển khai các nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Chủ tịch Hội đồng chủ trì các cuộc họp theo kế hoạch và triệu tập các cuộc họp đột xuất khi cần thiết. Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì các cuộc họp để thảo luận, quyết định một số vấn đề cụ thể thuộc nhiệm vụ của Hội đồng.

Các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng; trường hợp do bận công tác quan trọng khác không thể tham dự họp, phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng, ủy quyền cho người đại diện có trách nhiệm dự họp; ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của thành viên Hội đồng.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng

Chủ tịch Hội đồng lãnh đạo toàn diện các hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng khi được ủy quyền; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng trong các lĩnh vực thuộc Bộ Tài chính quản lý; chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; xây dựng, đề xuất kế hoạch, chiến lược phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế trong lĩnh vực thuộc Bộ Tài chính quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng khi được ủy quyền; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng trong các lĩnh vực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý; chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; xây dựng, đề xuất kế hoạch, chiến lược phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế trong lĩnh vực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng khi được uỷ quyền; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng; chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; xây dựng, đề xuất kế hoạch, chiến lược phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng khi được ủy quyền; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong Trung tâm Tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng; chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; xây dựng, đề xuất kế hoạch, chiến lược phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng: Thành viên Hội đồng được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo quy định và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Trung tâm Tài chính quốc tế trong các lĩnh vực mà cơ quan chủ quản phụ trách; đôn đốc, kiểm tra cơ quan, tổ chức trong Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng; tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham gia được thì thành viên Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng và ủy quyền cho người có trách nhiệm dự họp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Nhiệm vụ của Cơ quan giúp việc của Hội đồng

Cơ quan giúp việc của Hội đồng có nhiệm vụ lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt; tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng để báo cáo Chủ tịch Hội đồng về các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng hoặc tham mưu Chủ tịch Hội đồng báo cáo cấp có thẩm quyền về các nội dung không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng; báo cáo Chủ tịch Hội đồng thông qua chương trình, nội dung công tác, thảo luận của Hội đồng tại các kỳ họp, thông báo kết luận các kỳ họp của Hội đồng.

Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Hội đồng, giải quyết các công việc, nhiệm vụ của Hội đồng giao, xử lý các thông tin, ý kiến đề nghị của Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.

Xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp Hội đồng đột xuất, sau đó báo cáo lại Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất.

Dự thảo nội dung các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP và Điều 2 Quyết định số 2755/QĐ-TTg và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng giao.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Cơ quan giúp việc Hội đồng được làm việc với các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức quốc tế, đối tác, doanh nghiệp tham gia triển khai xây dựng, vận hành Trung tâm Tài chính quốc tế và các hoạt động liên quan khác; đề xuất thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn, tổ chức nghiên cứu, hội nghị, hội thảo liên quan.

Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (đợt 19) đối với 2 di tích

Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 11/02/2026 xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (đợt 19) đối với 2 di tích.

Cụ thể, 2 di tích được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt đợt này gồm:

1- Di tích kiến trúc nghệ thuật Quần thể di tích đình, chùa, từ chỉ Thổ Hà, phường Vân Hà, tỉnh Bắc Ninh.

2- Di tích lịch sử Nhà ngục Kon Tum, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.

Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo Biên bản và Bản đồ các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ xếp hạng.

Phó Thủ tướng giao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, nội dung, Hồ sơ di tích đề nghị xếp hạng./.