In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2)

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2).

13/10/2026 21:06

Quy định cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia; hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 386/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 quy định cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia; hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2)- Ảnh 1.

Cơ chế thu hút chuyên gia, tài năng trẻ trong hoạt động đổi mới sáng tạo.

Nghị định này gồm 5 chương, 54 điều quy định về:

Cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia gồm: cơ chế thu hút chuyên gia, tài năng trẻ và sáng kiến đột phá về hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu; cơ chế tiếp cận, khai thác dữ liệu; cơ chế tài chính và đầu tư mạo hiểm; cơ chế đột phá về không gian đổi mới sáng tạo dữ liệu; cơ chế đột phá phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, kinh tế dữ liệu.

Cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Đối tượng áp dụng: Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia (Trung tâm); cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan tới hoạt động trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Việt Nam.

Cơ chế ưu đãi chuyên gia, tài năng trẻ trong hoạt động đổi mới sáng tạo

Về cơ chế thu hút chuyên gia, tài năng trẻ trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu, Điều 5 của Nghị định quy định như sau:

1. Chuyên gia, tài năng trẻ trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu bao gồm:

a) Chuyên gia dữ liệu là người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, công trình, sản phẩm, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, mô hình công nghệ, kết quả nghiên cứu hoặc thành tích được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, tổ chức nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào tạo hoặc doanh nghiệp công nghệ uy tín xác nhận thuộc một trong các lĩnh vực về dữ liệu, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu hoặc lĩnh vực có liên quan;

b) Tài năng trẻ là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 35 tuổi tính đến năm được phát hiện, tuyển chọn, tôn vinh, có thành tích, giải thưởng uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc có công trình, sản phẩm, giải pháp, sáng kiến, mô hình công nghệ, kết quả nghiên cứu, dự án khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng ứng dụng, thương mại hóa thuộc một trong các lĩnh vực dữ liệu, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu hoặc lĩnh vực có liên quan.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể trong việc xác định chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, cá nhân có tài năng, tài năng trẻ trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bao gồm:

a) Thành tích, giải thưởng, chứng nhận chuyên môn uy tín trong nước hoặc quốc tế;

b) Công trình khoa học, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, dịch vụ, mô hình công nghệ dữ liệu đã được công bố, ứng dụng, thử nghiệm hoặc thương mại hóa;

c) Kinh nghiệm chủ trì, tham gia triển khai nhiệm vụ, dự án về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu, hạ tầng dữ liệu, phân tích dữ liệu hoặc công nghệ số;

d) Trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, chứng chỉ đào tạo chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số.

3. Nhà nước thực hiện cơ chế đặc thù để thu hút, trọng dụng chuyên gia, tài năng trẻ trong và ngoài nước có trình độ cao tham gia hoạt động sáng tạo, nghiên cứu, phát triển, phân tích, quản trị, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia với các hình thức như tham gia theo nhiệm vụ, chương trình, dự án hoặc hợp đồng hoặc làm việc lâu dài trong cơ quan nhà nước.

Áp dụng cơ chế thỏa thuận đặc thù với chuyên gia, tài năng trẻ về tiền lương, tiền thưởng

4. Chuyên gia, tài năng trẻ quy định tại khoản 1 nêu trên được hưởng một hoặc một số cơ chế ưu đãi sau đây:

a) Tuyển dụng, tiếp nhận, ký hợp đồng đối với chuyên gia, tài năng trẻ từ đủ 18 tuổi tại đơn vị theo quy định trên cơ sở năng lực, sản phẩm, bằng chứng về kết quả công trình nghiên cứu, sản phẩm công nghệ, bài báo khoa học hoặc giải pháp đã được ứng dụng thực tiễn; số năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ số; kết quả đánh giá hồ sơ theo tiêu chí công khai trước khi tiến hành tuyển dụng và kết quả đầu ra;

b) Hưởng thù lao, tiền thưởng, mức hỗ trợ tăng thêm, quyền lợi vật chất và phi vật chất khác tương xứng với trình độ, năng lực, giá trị đóng góp và hiệu quả công việc theo quy định tại khoản 5 dưới đây;

c) Được giao quyền chủ trì hoặc tham gia thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, dự án dữ liệu quan trọng;

d) Áp dụng cơ chế phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, ươm tạo, hỗ trợ nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển tài năng và quy định tại điểm b, điểm c khoản này đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

5. Cơ quan, tổ chức được áp dụng cơ chế thỏa thuận đặc thù với chuyên gia, tài năng trẻ về tiền lương, tiền thưởng, quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác kết quả nghiên cứu, phân chia lợi ích từ sản phẩm, dịch vụ, sáng kiến và giá trị gia tăng tạo ra từ hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu, bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, tổ chức sử dụng và chuyên gia, tài năng trẻ, theo các nguyên tắc sau:

a) Thu nhập được xác định theo hiệu quả nhiệm vụ được giao, vị trí đảm nhiệm, sản phẩm tạo ra, mức độ đóng góp và kết quả đầu ra;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt mức thu nhập, thưởng, tỷ lệ phân chia lợi ích, sau khi có ý kiến của bộ phận chuyên môn hoặc hội đồng đánh giá. Đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, thẩm quyền phải phù hợp với quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Nguồn kinh phí chi trả: nguồn ngân sách nhà nước theo nhiệm vụ được giao; nguồn thu hợp pháp của đơn vị; nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ theo quy định pháp luật. Việc sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng dự toán, có chứng từ và kiểm soát nội bộ.

Chuyên gia, tài năng trẻ được hưởng các ưu đãi tốt nhất về thuế thu nhập cá nhân

6. Chuyên gia, tài năng trẻ được hưởng các ưu đãi tốt nhất về thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế; được áp dụng quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân tương tự như quy định của pháp luật về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

7. Chuyên gia, tài năng trẻ được hưởng ưu đãi theo Điều này phải có cam kết về nhiệm vụ, sản phẩm, kết quả đầu ra, tiến độ thực hiện và nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, thỏa thuận, hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp áp dụng chính sách ưu đãi đối với chuyên gia, tài năng trẻ có trách nhiệm đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ, mức độ hoàn thành sản phẩm đầu ra và hiệu quả đóng góp của chuyên gia, tài năng trẻ dựa trên nhiệm vụ, sản phẩm, mốc tiến độ và chỉ số đầu ra đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ. Trước khi đưa ra kết luận về việc không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ, cơ quan, tổ chức tạo điều kiện để chuyên gia, tài năng trẻ giải trình bằng văn bản hoặc trực tiếp và lưu vào hồ sơ đánh giá.

Việc chấm dứt, điều chỉnh hoặc thu hồi ưu đãi được thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng, quyết định áp dụng ưu đãi và quy định của pháp luật trong trường hợp chuyên gia, tài năng trẻ không hoàn thành cam kết đầu ra, vi phạm nghĩa vụ, sử dụng ưu đãi sai mục đích, không còn đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi hoặc có hành vi gian lận, cố ý vi phạm pháp luật.

Không thu hồi ưu đãi đối với các rủi ro khách quan đã được nhận diện, báo cáo và xử lý đúng quy trình; các kết quả thử nghiệm thất bại nhưng nằm trong phạm vi rủi ro được chấp nhận của hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2026.

Quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa – xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa – xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2)- Ảnh 2.

Cơ chế phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.

Nghị định này gồm 7 chương, 54 điều quy định chi tiết nội dung, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (Chương trình), tập trung vào các nhóm nội dung chính:

1- Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện, nguồn lực và nội dung của Chương trình.

2- Huy động, lồng ghép, phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình.

3- Cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình.

4- Tiêu chí đánh giá kết quả, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xây dựng Cơ sở dữ liệu của Chương trình.

5- Mô hình quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình.

Đối tượng áp dụng gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện hoặc thụ hưởng chính sách thuộc Chương trình.

Cơ chế phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Về cơ chế phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, Điều 32 của Nghị định quy định như sau:

Điều kiện lựa chọn dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

a) Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án;

b) Chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm;

c) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành;

d) Bảo đảm tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này;

đ) Điều kiện khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Phương thức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

a) Hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ cho chủ trì liên kết, các bên liên kết thông qua chủ trì liên kết. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này;

b) Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho chủ trì liên kết tự triển khai thực hiện các hoạt động của dự án theo Quyết định phê duyệt dự án. Cơ quan quản lý dự án thanh toán kinh phí hỗ trợ cho chủ trì liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này;

c) Phương thức kết hợp hỗ trợ trực tiếp bằng tiền và hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ.

Nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

a) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại các Điều 8 và 12 Nghị định này;

b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, nhưng không vượt mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết

a) Hồ sơ đề nghị dự án liên kết bao gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này; Nội dung dự án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này; Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết theo Mẫu số 03 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bản sao hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất thực hiện tại Bộ phận Một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định; hồ sơ được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công theo pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đầu mối cơ quan thụ lý hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2026.

Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 13/10/2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Chiến lược).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2)- Ảnh 3.

Xây dựng y học cổ truyền thành bộ phận quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.

Mục tiêu của Chiến lược nhằm phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam toàn diện, hiện đại, khoa học và hội nhập quốc tế; xây dựng y học cổ truyền trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.

Đồng thời, phát triển đồng bộ hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, dược liệu và công nghiệp dược liệu; từng bước hình thành ngành kinh tế y dược cổ truyền có giá trị gia tăng cao, góp phần phát triển kinh tế sức khỏe, du lịch y tế và nâng cao sức mạnh mềm quốc gia; xây dựng thương hiệu quốc gia về y học cổ truyền Việt Nam.

Đến năm 2030, 100% trạm y tế cấp xã đủ năng lực cung ứng dịch vụ y học cổ truyền

Phấn đấu đến năm 2030, 100% các tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền, trong đó 70% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện.

100% bệnh viện lão khoa có khoa y học cổ truyền, khoa lão của các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh có tích hợp y học cổ truyền trong chăm sóc, phục hồi chức năng người cao tuổi.

Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt tối thiểu 10%; cấp cơ bản đạt tối thiểu 20% và cấp ban đầu đạt tối thiểu 30%.

100% trạm y tế cấp xã đủ năng lực cung ứng dịch vụ y học cổ truyền.

Chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền tăng tối thiểu gấp 2 lần so với chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền năm 2025.

Tự chủ tối thiểu 20% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước.

Xây dựng thương hiệu quốc gia đối với 30 sản phẩm từ dược liệu và thuốc cổ truyền

Giá trị sản xuất công nghiệp dược liệu, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu tăng tối thiểu 10% mỗi năm. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bình quân tối thiểu 10%/năm.

Số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền tăng tối thiểu 15%. Trong đó đề tài khoa học, công nghệ ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển dược liệu và phát triển các sản phẩm từ dược liệu chiếm 20%.

90% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 20% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.

100% chương trình đào tạo đại học khối ngành sức khỏe có học phần về y học cổ truyền.

Số hóa tối thiểu 70% tri thức y học cổ truyền Việt Nam đã được điều tra, sưu tầm và xác minh.

Có ít nhất 30 bài thuốc, phương pháp điều trị hoặc tri thức truyền thống đã được điều tra, sưu tầm và xác minh được nghiên cứu, chuẩn hóa và ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc phát triển sản phẩm.

Xây dựng được thương hiệu quốc gia đối với 30 sản phẩm từ dược liệu và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.

Xây dựng và hình thành 05 dòng cung ứng dịch vụ, sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch mang tính hệ thống, kết hợp với khai thác, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa của y dược cổ truyền. Định vị các dòng dịch vụ, sản phẩm trên vào hệ thống du lịch Việt Nam.

Đến năm 2035, 90% bệnh viện y học cổ truyền có tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện

Đến năm 2035, 90% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện. Mỗi vùng kinh tế - xã hội có ít nhất một bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền.

Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt 15%; cấp cơ bản đạt 25% và cấp ban đầu đạt 40%.

Tự chủ tối thiểu 25% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước, giảm việc phụ thuộc nguồn dược liệu nhập khẩu, tăng xuất khẩu dược liệu.

100% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 30% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.

Định hướng đến năm 2045: Y học cổ truyền Việt Nam phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập quốc tế, đậm đà bản sắc dân tộc, tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia vận hành đồng bộ, hiệu quả trên nền tảng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại trở thành phương thức chăm sóc sức khỏe phổ biến, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện, ngày càng cao của nhân dân.

Chuyển trọng tâm từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm giá trị gia tăng cao, công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh quốc tế.

9 nhiệm vụ, giải pháp

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Quyết định đưa ra 9 nhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau:

1- Hoàn thiện thể chế, chính sách.

2- Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời.

3- Triển khai hiệu quả các giải pháp phát triển dược liệu trong Chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam để công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế chiến lược, đảm bảo an ninh, an toàn dược liệu.

4- Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học cổ truyền Việt Nam.

5- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

6- Bảo tồn, kế thừa và phát huy giá trị y học, giá trị văn hóa của y học cổ truyền Việt Nam.

7- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia và hợp tác quốc tế.

8- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về y học cổ truyền.

9- Thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát.

Để phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời, Quyết định yêu cầu tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy hoạch cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với quan điểm, định hướng, mục tiêu chiến lược được phê duyệt tại Quyết định này.

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại của các bệnh viện y học cổ truyền, khoa y học cổ truyền tại bệnh viện đa khoa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai y học cổ truyền.

Chú trọng đầu tư, phát triển bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền gắn với quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, quy hoạch có liên quan, nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư, bảo đảm hiệu quả, khả thi, đúng quy định.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.

Củng cố năng lực, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y học cổ truyền, đặc biệt tại y tế cơ sở; xây dựng một số mô hình điểm chăm sóc sức khỏe không dùng thuốc tại xã, phường, đặc khu.

Đồng thời, xây dựng và chuẩn hóa các hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại áp dụng thống nhất trong toàn quốc tại các cơ sở y tế.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ký Quyết định số 155/QĐ-BCĐNO&TTBĐS ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo này.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2026 (2)- Ảnh 4.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản.

Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (Ban Chỉ đạo).

Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức giúp việc Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo

Quy chế nêu rõ: Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo, trong quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; hoạt động theo chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng Ban Chỉ đạo cho các thành viên để tổ chức thực hiện.

Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên; đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định.

Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ được phân công theo quy định tại Quy chế này; giải quyết công việc đúng phạm vi, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao và đề xuất các giải pháp; tham gia, thực hiện đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; tuân thủ các quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành và Quy chế này.

Thành viên Ban Chỉ đạo tham dự đầy đủ các cuộc họp, chuẩn bị ý kiến đóng góp về các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp Ban Chỉ đạo. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến chính thức của cơ quan, tổ chức nơi thành viên Ban Chỉ đạo công tác.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 1666/QĐ-TTg ngày 27/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo

Hoạt động của Ban Chỉ đạo được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 1666/QĐ-TTg ngày 27/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ và thông qua các phiên họp toàn thể của Ban Chỉ đạo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo; thông qua lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản.

Nội dung cuộc họp, thành phần tham dự cuộc họp và thời điểm tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định.

Cuộc họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo tới các thành viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định hình thức họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp họp trực tiếp và trực tuyến; nội dung, tài liệu kèm theo (nếu có), dự kiến thời gian và địa điểm.

Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận thuộc nhiệm vụ được phân công để báo cáo Ban Chỉ đạo, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo.

Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tại các cuộc họp của Ban Chỉ đạo được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ.

Trường hợp không tổ chức được cuộc họp, có thể lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản.

Chế độ báo cáo

Các thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình triển khai các nhiệm vụ được phân công định kỳ trước ngày 15/6, trước ngày 15/12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc chủ động báo cáo những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo gửi Ban Chỉ đạo, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp chung.

Để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, các khó khăn, vướng mắc liên quan đến quản lý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản thuộc địa phương.

Định kỳ trước ngày 30/6 và trước ngày 31/12 hằng năm, Bộ Xây dựng báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo theo quy định.

Người phát ngôn của Ban Chỉ đạo là một thành viên của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (10/10/2026); thay thế Quyết định số 153/QĐ-BCĐNO&TTBĐS ngày 15/10/2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản./.