In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/7/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/7/2026.

13/07/2026 18:51

Nghị quyết về phát triển công dân số 

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026 đến ngày 28/02/2027.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/7/2026- Ảnh 1.

Ngày 15/10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.

Nghị quyết này quy định về các nguyên tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính sách về phát triển công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc gia; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.

Nghị quyết quy định công dân được hưởng các chính sách theo Nghị quyết này là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đáp ứng các điều kiện tại (*)

Quyền lợi và trách nhiệm của công dân khi tham gia trên môi trường số

Theo Nghị quyết, công dân có quyền quản lý việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân của mình, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ số và được pháp luật bảo vệ trước các hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên môi trường số.

Công dân được hưởng các chính sách miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các chính sách khác theo quy định pháp luật.

Công dân có trách nhiệm chủ động phối hợp cung cấp, cập nhật và tích hợp thông tin cá nhân chính xác vào tài khoản định danh điện tử và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số

Nghị quyết quy định công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.(*)

Phụ lục I quy định Danh mục giấy tờ, thông tin thiết yếu của công dân tích hợp, cập nhật trên ứng dụng định danh quốc gia gồm: Giấy khai sinh; Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di động; Thông tin Tài khoản an sinh xã hội; Thông tin Số thuê bao di động; Sổ sức khỏe điện tử; Giấy phép lái xe; Chứng nhận đăng ký xe; Thông tin văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thông tin lý lịch tư pháp; Thông tin Mã số thuế cá nhân; Giấy đăng ký kết hôn.

Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy chứng nhận đăng ký xe của phương tiện và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại, đăng ký tạm thời phương tiện giao thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Nghị quyết cũng quy định giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, mức giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ) đối với công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng một trong các điều kiện sau: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại phụ lục I.

Đối với xe ô tô, xe mô tô, giảm 50% mức mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, giảm 100% mức mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ) đối với công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng một trong các điều kiện sau: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký xe, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại phụ lục I.

Nghị quyết cũng nêu rõ: Công dân là người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đối tượng khác được hưởng các chính sách khuyến khích khác theo quy định của pháp luật ngoài quy định tại (*) thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Mức độ được hưởng chính sách của Nhà nước theo quy định tại (*) được hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia gắn với tài khoản định danh điện tử của cá nhân đó.

Hệ thống định danh và xác thực điện tử thực hiện chia sẻ thông tin về mức độ được hưởng các chính sách của Nhà nước theo yêu cầu của cá nhân cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin khác để làm căn cứ triển khai các chính sách ưu đãi.

Việc áp dụng các chính sách khuyến khích tại Nghị quyết này không làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

Phát triển ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)

Nghị quyết quy định ứng dụng định danh quốc gia được phát triển, mở rộng để cung cấp các tiện ích số cho công dân, trong đó gồm các chức năng chính sau:

a) Truy cập dữ liệu số của công dân;

b) Định danh và xác thực điện tử; cung cấp miễn phí dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cho cá nhân phục vụ thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính;

c) Là nền tảng hỗ trợ thực hiện dịch vụ công trực tuyến và nộp hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

d) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, tài khoản tiền di động trên ứng dụng định danh quốc gia để hỗ trợ cho thanh toán dịch vụ công, chi trả an sinh xã hội và các giao dịch thanh toán hợp pháp khác;

đ) Cung cấp kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân.

Cơ quan chủ quản, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử và quản lý, phát triển ứng dụng định danh quốc gia là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.

Hệ thống định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia được đầu tư, vận hành đảm bảo tính liên tục, thông suốt, đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng giao dịch lớn.

Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, dịch vụ xác thực điện tử trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý khẳng định chủ thể đã thực hiện, chấp thuận giao dịch, thủ tục đó.

Đáng chú ý, theo Nghị quyết, Chính phủ quy định lấy ngày 15/10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chính phủ ban hành Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12/7/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/7/2026- Ảnh 2.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có 16 đơn vị

Nghị định quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như:

Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm đã được phê duyệt và các dự án, đề án khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các công trình quan trọng quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định.

Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, theo dõi việc thi hành, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Về mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện và quản lý thống nhất mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương; hướng dẫn lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non.

Trình Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học và trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quy định nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời.

Về thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh, đào tạo, công nhận kết quả học tập và văn bằng, chứng chỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện công tác thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh, đào tạo và công nhận kết quả học tập, bảo đảm thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân;

Hướng dẫn quản lý văn bằng, chứng chỉ và thực hiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam, chứng chỉ được sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự trong ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, vị trí việc làm, chức danh, chuẩn nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp, chế độ làm việc, đạo đức, quy tắc ứng xử, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật.

Tham mưu Chính phủ quy định về tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật.

Về quản lý và hỗ trợ người học, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện quản lý người học trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật, chính sách đối với người học; khen thưởng và kỷ luật đối với người học.

Đồng thời, Bộ hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe cho người học trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác; giáo dục và phát triển toàn diện người học trong hệ thống giáo dục; phòng, chống tai nạn, thương tích người học trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác; quy định, hướng dẫn và tổ chức hoạt động, giải thi đấu thể thao, phát triển phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường.

Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục.

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ngành giáo dục; hướng dẫn, tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện, thúc đẩy phát triển, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong ngành giáo dục; xây dựng, quản lý các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Bộ Giáo dục và Đào tạo có 16 đơn vị gồm:

1. Vụ Giáo dục Mầm non.

2. Vụ Giáo dục Phổ thông.

3. Vụ Giáo dục Đại học.

4. Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh.

5. Vụ Học sinh, sinh viên.

6. Vụ Pháp chế.

7. Vụ Tổ chức cán bộ.

8. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

9. Văn phòng.

10. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục.

11. Cục Quản lý chất lượng.

12. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.

13. Cục Hợp tác quốc tế.

14. Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

15. Báo Giáo dục và Thời đại.

16. Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 14 là các tổ chức hành chính thuộc bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định tại khoản 15 và khoản 16 là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ theo quy định của pháp luật, trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Tạp chí Giáo dục và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định hiện hành cho đến khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục có hiệu lực thi hành. Thời hạn hoàn thành trước ngày 01/8/2026.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/7/2026; thay thế Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI 

Chính phủ đã có Nghị quyết số 185/NQ-CP ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (Kế hoạch).

Kế hoạch nhằm mục đích xác định rõ các nhiệm vụ lập pháp do các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì thực hiện trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế báo cáo kết quả.

Đồng thời, xác định nhiệm vụ làm cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách; tổ chức nghiên cứu, rà soát, tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động chính sách, đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết khi đủ điều kiện.

Tổ chức phân công nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách

Nghị quyết nêu rõ, việc xác định nguyên tắc phân công cơ quan chủ trì theo thứ tự ưu tiên:

Nhiệm vụ lập pháp do bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất thì giao bộ, cơ quan ngang bộ đó chủ trì thực hiện.

Nhiệm vụ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch, chiến lược, đề án hoặc văn bản chỉ đạo, điều hành có liên quan thì tiếp tục kế thừa phân công đã có.

Nhiệm vụ xác định theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực quản lý nhà nước trực tiếp, chủ yếu của từng bộ, cơ quan ngang bộ.

Trường hợp sắp xếp chức năng, nhiệm vụ của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đến nhiệm vụ lập pháp đã giao tại Nghị quyết này thì bộ, cơ quan ngang bộ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ tiếp tục chủ trì thực hiện nhiệm vụ lập pháp đó.

Yêu cầu nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp

Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì nhiệm vụ lập pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu, xây dựng mới luật, pháp lệnh, nghị quyết theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các yêu cầu về kết quả nghiên cứu, rà soát tại Mục II.6 Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16.

Báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát phải đề xuất rõ phương án xử lý theo một trong các hướng sau đây:

Trường hợp chưa cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải nêu rõ lý do và giải pháp khác để bảo đảm thực hiện định hướng lập pháp nhiệm kỳ.

Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải xác định rõ tên văn bản, nội dung, định hướng chính sách, dự kiến thời điểm đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm, thời điểm trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, thông qua.

Đối với các nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 và có đề xuất xây dựng dự án, dự thảo thực hiện trong Chương trình lập pháp năm 2026 thì báo cáo kết quả ngay trong đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết hoặc hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 mà qua nghiên cứu, rà soát không đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2026 để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ trước ngày 10 tháng 01 năm 2027, bảo đảm Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 15 tháng 01 năm 2027.

Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 các năm 2027, 2028 và 2029, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, chậm nhất ngày 30 tháng 6 của năm tương ứng để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ trước ngày 10 tháng 7 của năm đó, bảo đảm Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 15 tháng 7.

Trường hợp qua nghiên cứu, rà soát xác định cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì không chờ đến thời hạn báo cáo định kỳ mà kịp thời đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Chi tiết Danh mục và phân công cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.

Kiện toàn Ủy ban Tần số vô tuyến điện 

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 1263/QĐ-TTg này 13/7/2026 về việc kiện toàn Ủy ban Tần số vô tuyến điện.

Theo đó, Ủy ban Tần số vô tuyến điện (Ủy ban) có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành trong quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và kinh tế - xã hội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban

Ủy ban có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp; chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, cơ quang ngang bộ và cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành trong việc:

1- Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

2- Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ.

3- Quy định cơ chế phối hợp trong việc: quản lý, sử dụng các băng tần dùng chung cho mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài các tần số vô tuyến điện được phân bổ trong trường hợp khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.

4- Quy định về việc quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.

Thành phần và cơ cấu tổ chức của Ủy ban

Chủ tịch Ủy ban là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các Phó Chủ tịch Ủy ban gồm: 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (Phó Chủ tịch thường trực); 01 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; 01 Thứ trưởng Bộ Công an.

Các Ủy viên gồm: Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo các đơn vị: Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng; Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng; Cục Tác chiến điện tử, Bộ Quốc phòng; Cục Viễn thông và cơ yếu, Bộ Công an; Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Bộ Công an; Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ và Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy viên thường trực).

Ủy viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban về những nhiệm vụ được phân công.

Tổ giúp việc của Ủy ban (Tổ giúp việc) có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban: (i) nghiên cứu và xây dựng ý kiến về các nội dung liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban để trình Chủ tịch Ủy ban; (ii) thực hiện nhiệm vụ hành chính, quản trị và bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban.

Thành viên của Tổ giúp việc do Chủ tịch Ủy ban quyết định theo đề nghị của các bộ, cơ quan liên quan.

Chế độ làm việc

Các thành viên của Ủy ban và Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo phân công của Ủy ban. Chủ tịch Ủy ban ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban và nhiệm vụ của Tổ giúp việc.

Ủy ban Tần số vô tuyến điện sử dụng con dấu riêng không có hình Quốc huy theo quy định. Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Khoa học và Công nghệ./.