In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1).

20/01/2026 18:01

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 1.

Sửa quy định các trường hợp cơ quan quản lý thuế thông báo nộp thuế.

Hướng dẫn xử lý trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 3 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:

Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể về việc miễn xử phạt vi phạm hành chính đối với các hồ sơ khai thuế bị chậm khi phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã bổ sung quy định này nhằm tạo điều kiện, giảm rủi ro xử phạt do sai kỳ tính thuế.

Sửa quy định về nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi có nhiều nguồn thu nhập

Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên.

Cụ thể, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đó, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Tuy nhiên, nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế, đồng thời bảo đảm tính công bằng đối với nguồn thu ngân sách giữa các địa phương và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế, Nghị định số 373/2025/NĐ-CP đã sửa đổi quy định trên theo hướng thống nhất nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Thời hạn nộp khoản bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định về thời hạn cơ quan thuế thông báo, thời hạn người sử dụng đất nộp khoản bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Để đảm bảo không có khoảng trống pháp lý, Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP theo hướng bổ sung quy định cơ quan thuế ban hành thông báo, thực hiện thu khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cùng với thời điểm thông báo và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cụ thể:

"3. Tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

a.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.

a.2) Từ năm thứ hai trở đi, người thuê đất được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là 31 tháng 5. Trường hợp người thuê đất chọn hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.

a.3) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.

a.4) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.".

"4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.

b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.".

Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.

Nghị định về sàn giao dịch các-bon trong nước 

Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 về sàn giao dịch các-bon trong nước.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 2.

Thu tiền cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước kể từ ngày 01/01/2029.

Nghị định này gồm 6 chương, 35 điều quy định về các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đủ điều kiện được giao dịch theo quy định pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo, công bố thông tin…

Đối tượng áp dụng gồm: Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam; sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội; các cơ quan, tổ chức tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Nghị định quy định hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon là hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được phép trao đổi trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

Đăng ký, cấp mã trong nước hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Nghị định quy định hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phải được đăng ký tập trung trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi đưa vào lưu ký, giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện đăng ký các thông tin sau trên Hệ thống đăng ký quốc gia:

a) Thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

b) Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon gồm: thông tin nhận diện cơ quan, tổ chức; số lượng sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Trong ngày hoàn tất việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam danh sách tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp mã trong nước cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi danh sách mã trong nước cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội trong ngày hoàn tất việc cấp mã. Mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được sử dụng thống nhất khi thực hiện các nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết hoạt động đăng ký, cấp mã trong nước, hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

Nghị định quy định chủ thể tham gia giao dịch chỉ được sử dụng 01 tài khoản giao dịch chứng khoán theo pháp luật chứng khoán tại thành viên giao dịch các-bon để giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo nguyên tắc tách bạch, riêng biệt hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với các hoạt động giao dịch khác.

Thành viên giao dịch các-bon phải tách biệt các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, theo dõi riêng, hạch toán riêng, không được bù trừ chéo hoặc vay mượn tài sản với các hoạt động giao dịch khác. Tài khoản giao dịch phải hiển thị tách biệt giữa cấu phần giao dịch các-bon với cấu phần giao dịch chứng khoán ngay từ khi đăng nhập vào tài khoản giao dịch của người dùng.

Các chủ thể tham gia giao dịch phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua, đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi đặt lệnh bán.

Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm theo dõi số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, số dư tiền, kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của các thông tin đặt lệnh.

Thành viên giao dịch các-bon thông báo kết quả giao dịch cho chủ thể tham gia giao dịch ngay sau khi giao dịch được thực hiện theo hình thức đã thỏa thuận. Thành viên giao dịch các-bon phải gửi sao kê hàng tháng tài khoản tiền, tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho chủ thể tham gia giao dịch hoặc khi có yêu cầu của chủ thể tham gia giao dịch.

Sau khi giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được xác lập, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm cung cấp kết quả giao dịch cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thanh toán giao dịch.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon

Nghị định quy định thành viên giao dịch các-bon phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Là công ty chứng khoán hoạt động theo Luật Chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon;

b) Không trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon gồm:

a) Giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon;

b) Văn bản chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp;

c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ.

Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.

Lộ trình xây dựng, tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước

Sàn giao dịch các-bon trong nước được xây dựng và tổ chức vận hành theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

Trong giai đoạn tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch các-bon trong nước đến hết ngày 31/12/2028, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội không thu tiền cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước.

Kể từ ngày 01/01/2029, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thu tiền cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/01/2026.

Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 

Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà ký Quyết định số 133/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 3.

Triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thể chế hóa các chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đảng, hoàn thiện cơ chế, chính sách trong lĩnh vực hàng không dân dụng; thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng; khắc phục những vướng mắc, bất cập; tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Tổ chức thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam kịp thời, toàn diện, thống nhất

Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (Kế hoạch).

Mục tiêu của Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Đồng thời, xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bảo đảm kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả; xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trên phạm vi cả nước.

Nội dung của Kế hoạch

Nội dung của Kế hoạch gồm: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và thực hiện một số nội dung khác để tổ chức thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Theo Kế hoạch, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan biên soạn tài liệu giới thiệu Luật và tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn Luật ở trung ương.

Đồng thời, Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật.

Các bộ, ngành liên quan và các địa phương rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; căn cứ kết quả rà soát chủ động thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật.

Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo một số Nghị định như: Nghị định về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn; Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay; Nghị định về hoạt động bay; Nghị định về cảng hàng không, bãi cất hạ cánh; Nghị định về vận tải hàng không...; trình Chính phủ trong tháng 4/2026.

Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình ký Quyết định số 132/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 4.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

Mục đích ban hành triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (Kế hoạch) nhằm xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan; cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam… trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

Đồng thời, nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thi hành Luật và kịp thời áp dụng các quy định mới thuận lợi cho cá nhân, tổ chức sau khi Luật có hiệu lực thi hành.

Rà soát, hệ thống hóa và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; các thủ tục hành chính liên quan đến lý lịch tư pháp

Kế hoạch đưa ra 06 nội dung nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan triển khai như sau:

1. Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lý lịch tư pháp và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lý lịch tư pháp để phù hợp với Luật.

Đồng thời, tổ chức rà soát, bãi bỏ hoặc sửa đổi thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp không phù hợp với quy định của Luật; chuẩn hóa và điều chỉnh quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng khai thác thông tin lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thay thế yêu cầu cá nhân nộp Phiếu lý lịch tư pháp.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoàn thành và gửi kết quả về Bộ Công an trước ngày 05/5/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện bảo đảm hiệu lực thi hành Luật.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại điểm e khoản 1 Điều 50 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 (thay thế Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010); trình Chính phủ trước ngày 15/6/2026.

Ngoài ra, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội (thay thế Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 và Thông tư liên tịch số 03/2023/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 12/5/2023); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định sử dụng biểu mẫu; quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Bảo đảm các Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành và triển khai việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

3. Bộ Công an chủ trì biên soạn tài liệu giới thiệu Luật; biên soạn tài liệu tập huấn; triển khai tập huấn chuyên sâu về Luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật trong Công an nhân dân.

Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm phát huy hiệu quả các quy định của Luật.

Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình.

Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm phát huy hiệu quả các quy định của Luật.

Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý III năm 2026 và tiếp tục tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình các năm tiếp theo.

4. Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 của Luật, thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật có hiệu lực thi hành do mình quản lý và hoàn thành hạ tầng số bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trước ngày 15/6/2026 để bảo đảm triển khai thực hiện thống nhất khi Luật có hiệu lực thi hành.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trước ngày 01/7/2026.

Xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và triển khai giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân

5. Trước ngày 01/7/2026, Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung", đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

Đồng thời, triển khai giải pháp kỹ thuật, cơ chế xác thực để bảo mật thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và chống làm giả Phiếu lý lịch tư pháp điện tử; chứng nhận lãnh sự Phiếu lý lịch tư pháp điện tử và thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên VNeID; mở rộng việc kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ các cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.

6. Năm 2026 và các năm tiếp theo, Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.

Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương mình khẩn trương ban hành kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép vào các kế hoạch định kỳ triển khai thi hành Luật; tích cực triển khai thực hiện và hoàn thành các nội dung công việc được phân công trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí; gửi báo cáo tình hình, kết quả triển khai thi hành Luật về Bộ Công an trước ngày 15/10/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Công an theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.

Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng bệnh 

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long ký Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 (Kế hoạch).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 5.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15.

Mục đích ban hành Kế hoạch nhằm triển khai thi hành Luật Phòng bệnh kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên phạm vi cả nước.

Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, phân công và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật Phòng bệnh bảo đảm kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.

Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Phòng bệnh trên phạm vi cả nước.

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong việc triển khai, thi hành Luật Phòng bệnh và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật.

Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung của Luật Phòng bệnh

Kế hoạch đưa ra 05 nội dung nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện như sau:

1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biên soạn tài liệu phục vụ công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Phòng bệnh; hoàn thành trong Quý II năm 2026.

Năm 2026 và các năm tiếp theo, Bộ Y tế chủ trì tổ chức các hội nghị, chương trình quán triệt sâu rộng nội dung của Luật Phòng bệnh đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, đặc biệt là các đối tượng chịu tác động trực tiếp của Luật Phòng bệnh. Tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của Luật Phòng bệnh trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế; trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì triển khai nhiệm vụ này ở cấp địa phương.

2. Xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Phòng bệnh theo quy định tại Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.

Trước 1/2/2026, hoàn thành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Phòng bệnh

3. Bộ Y tế tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Phòng bệnh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Phòng bệnh thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý nhà nước được phân công.

Thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Phòng bệnh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan.

Trước ngày 01/02/2026, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả rà soát, tình hình xử lý văn bản thuộc thẩm quyền và đề xuất, kiến nghị (nếu có) về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Trước ngày 01/4/2026, Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng đề mục pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Phòng bệnh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công.

5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành Luật Phòng bệnh.

Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Kế hoạch này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này; xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Luật trong phạm vi quản lý; hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 

Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 135/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 6.

Quần thể Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ.

Phạm vi lập quy hoạch là các xã, phường có di tích thành phần thuộc Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ bao gồm: phường Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh, các xã: Mường Phăng, Mường Pồn, Thanh Nưa, Thanh Yên, Thanh An, Quài Tở, Tuần Giáo và Búng Lao.

Tái hiện một phần cảnh quan lịch sử, hình ảnh chiến trường xưa

Mục tiêu quy hoạch là nhận diện đầy đủ giá trị nổi bật của Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ; giải quyết hài hòa các vấn đề bất cập, tác động tiêu cực đến di tích; hoàn thiện hệ thống hồ sơ, dữ liệu làm cơ sở chuyển đổi số và tự động hóa trong quản lý.

Bảo tồn, tôn tạo, từng bước phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ để gìn giữ lâu dài di tích, xây dựng các công trình liên quan, nhằm tái hiện một phần cảnh quan lịch sử, hình ảnh chiến trường xưa tại một số điểm di tích thành phần. Qua đó, tôn vinh ý nghĩa, giá trị lịch sử mang tầm quốc tế của Chiến thắng Điện Biên Phủ; giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ người dân Việt Nam; tri ân các anh hùng liệt sỹ và đồng bào đã hy sinh trong chiến dịch.

Phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển du lịch bền vững, hình thành thương hiệu du lịch đặc sắc của địa phương, sản phẩm du lịch lịch sử văn hoá tiêu biểu của vùng Tây Bắc, có sức hấp dẫn; từng bước đưa Điện Biên trở thành một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân...

Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Ưu tiên phục hồi các hạng mục có nhiều giá trị lịch sử (lán chỉ huy, hầm hào, trận địa,...) khi có đủ cơ sở khoa học; bảo quản nguyên trạng, chống xuống cấp đối với các di tích gốc; tu bổ các công trình hiện có bằng vật liệu phù hợp đảm bảo tính nguyên gốc của di tích, không bê tông hóa di tích.

Bảo tồn cảnh quan tự nhiên và cây xanh làm cơ sở hình thành công viên lịch sử, gợi nhớ hình ảnh chiến trường xưa; tổ chức không gian "kể chuyện lịch sử" bằng tuyến tham quan, quảng trường, điểm nhìn, sân khấu thực cảnh; nghiên cứu xây dựng tháp quan sát toàn cảnh cánh đồng Mường Thanh nhằm gia tăng trải nghiệm và nhận diện về tổng thể không gian Chiến trường Điện Biên Phủ.

Nhóm các điểm di tích bảo tồn, phục dựng và tôn tạo hiện trạng: Các điểm di tích tiêu biểu như: Trung tâm tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, Đồi A1, Đồi C1, C2, D1, D2, D3, Đồi Độc Lập, Trung tâm đề kháng Him Lam,... thực hiện tu bổ, tôn tạo các công trình hiện có, phục dựng giao thông hào, công sự, lô cốt, bảo tồn hiện vật gốc (pháo, xe tăng, hầm hào....), tái hiện lại những nét cơ bản về cảnh quan và dấu tích lịch sử.

Nhóm các điểm di tích phục dựng hiện vật và tái hiện trận địa: Tại các điểm di tích thành phần có trận địa bao vây và tấn công của bộ đội ta, như: Cứ điểm 106, các điểm di tích trận địa pháo (105mm, 37mm),... nghiên cứu phục dựng, tái hiện lại thế trận thông qua việc mô phỏng lại chiến hào, làm tượng, biển thông tin,...

Nhóm các điểm di tích đầu tư công trình phụ trợ phục vụ du lịch: Các điểm di tích tiêu biểu, tạo điểm nhấn thu hút du khách và tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích được đề xuất xây dựng mới các hạng mục phụ trợ gồm: trung tâm đón tiếp, bãi đỗ xe, nhà trưng bày, điểm diễn giải lịch sử, hạ tầng cảnh quan, dịch vụ du lịch.

Nhóm 04 điểm di tích đề xuất lập hồ sơ xếp hạng bổ sung, gồm: Sở chỉ huy Đại đoàn 308, Sở Chỉ huy Trung đoàn 36, Sở Chỉ huy Đại Đoàn 316 và Đồi Xanh, nghiên cứu thực hiện việc tu bổ, tô tạo hầm, hào hiện có, phục hồi tuyến giao thông hào, phục dựng công sự, lô cốt,...

Quy hoạch cấu trúc không gian Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, gồm: Các không gian chính; các điểm trung tâm và các điểm có giá trị quan trọng; ngoài ra, còn có các điểm di tích thành phần khác thuộc khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ.

Phát triển 3 sản phẩm du lịch chính gắn với khu di tích

Theo định hướng, về thị trường khách du lịch quốc tế, sẽ tập trung khai thác hiệu quả các thị trường khách du lịch quốc tế truyền thống từ Pháp, Trung Quốc, Thụy Điển, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào... Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố Hà Nội, Lào Cai, Quảng Ninh và các tỉnh lân cận để mở rộng thị trường khách du lịch từ Trung Quốc, Đài Loan, các nước ASEAN và thị trường Châu Âu.

Bên cạnh đó, tập trung khai thác thị trường khách du lịch nội địa từ Hà Nội và kết nối với các tỉnh trung du và đồng bằng Bắc bộ. Kết nối thu hút khách tại các trung tâm lớn trong cả nước như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ...

Về phát triển sản phẩm du lịch, Quy hoạch định hướng phát triển 03 sản phẩm du lịch chính gắn với khu di tích gồm: Du lịch văn hóa; du lịch sinh thái, khám phá cảnh quan thiên nhiên; du lịch nghỉ dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe.

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 

Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 136/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 7.

Ải Chi Lăng là niềm tự hào của người dân xứ Lạng.

Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch có tổng diện tích là 2.428,83 ha, bao gồm: Khu Di tích lịch sử Chi Lăng, gồm 24 điểm di tích quốc gia đặc biệt, diện tích 284,23 ha và 22 điểm di tích quốc gia, diện tích 150,41 ha; Đền thờ Chi Lăng, diện tích 100 ha và vùng không gian cảnh quan kết nối các khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, diện tích 1.894,2 ha.

Quy hoạch theo 5 Cụm

Quy mô lập quy hoạch có tổng diện tích là 198,81 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có tổng diện tích là 98,45 ha và Khu vực bảo vệ II có tổng diện tích là 100,36 ha; bao gồm toàn bộ phạm vi khoanh vùng khu vực bảo vệ của 24 điểm di tích thành phần thuộc Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng; được chia thành 05 cụm di tích, cụ thể:

Cụm 1 bao gồm các di tích: Thôn Ba Đàn, Luỹ Ngõ Thề, núi Ba Đăng, cầu Trạm (cầu Phù Kiều), đền Quán Nàng, thành Kho và Vực Bơi.

Cụm 2 bao gồm các di tích: núi Mã Yên, bãi Đầm, cửa Dinh, núi Kỳ Lân, thành Bầu và Lân Giao.

Cụm 3 bao gồm các di tích: núi Ma Sẳn và núi Phượng Hoàng.

Cụm 4 bao gồm các di tích: bãi Hào, đền Quỷ Môn, đấu Đong Quân, thành Trong, núi Mặt Quỷ, Luỹ Ải Chi Lăng và núi Quỷ.

Cụm 5 bao gồm các di tích: chùa Làng Trung và đồi Chôn Ruột.

Đưa Chi Lăng trở thành địa điểm giáo dục truyền thống yêu nước, nâng cao lòng tự hào dân tộc

Mục tiêu lập quy hoạch di tích nhằm nhận diện đầy đủ giá trị của quần thể các di tích thành phần thuộc Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng; giải quyết các vấn đề bất cập về dân cư, phát triển du lịch, hạ tầng kỹ thuật; hoàn thiện hệ thống hồ sơ, dữ liệu làm cơ sở chuyển đổi số và tự động hóa trong quản lý; xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu dân cư, khu vực bảo vệ môi trường sinh thái.

Bảo tồn và phát huy các giá trị nổi bật của di tích, trở thành địa điểm giáo dục truyền thống yêu nước, nâng cao lòng tự hào dân tộc cho các thế hệ người Việt Nam, là quần thể du lịch văn hóa - lịch sử hấp dẫn gắn với đặc trưng của vùng đất Chi Lăng, trọng điểm du lịch của tỉnh Lạng Sơn; góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội của khu vực, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân địa phương; đồng thời bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể và bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc trong khu vực di tích và phụ cận.

Kết nối các di tích trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nhằm khơi gợi hình ảnh không gian trận địa Chi Lăng lịch sử; tạo mối liên kết với các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh khác của tỉnh Lạng Sơn, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch phong phú, hấp dẫn cũng như các mô hình du lịch phù hợp, góp phần phát triển kinh tế, xã hội và du lịch của tỉnh...

Nội dung của quy hoạch di tích gồm: Quy hoạch phân vùng chức năng; định hướng điều chỉnh, mở rộng hoặc thu hẹp khu vực bảo vệ di tích; phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; quy hoạch tổ chức không gian bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích; định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật...

Định hướng phát triển du lịch

Theo định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch, thị trường khách du lịch đến với di tích gồm khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa; trong đó khách nội địa là thị trường trọng điểm.

Đầu tư xây dựng di tích trở thành điểm du lịch có tính chất trung tâm, động lực phát triển của xã Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn kết nối với các khu, điểm du lịch trong tỉnh, vùng và quốc tế.

Định hướng các loại hình sản phẩm du lịch chính:

Du lịch trải nghiệm, học tập lịch sử thông qua hệ thống bảo tàng lịch sử ngoài trời và Bảo tàng Chi Lăng;

Du lịch tham quan, thư giãn, sinh thái cảnh quan tại công viên lịch sử thông qua các tuyến đi bộ dọc hai bên bờ sông Thương và tuyến đi bộ dọc Lũy Ải Chi Lăng;

Du lịch trải nghiệm các giá trị lịch sử - văn hoá tại Đền Quan Trấn Ải, Đền Mặt Quỷ, Đền Chi Lăng;

Du lịch tổng hợp với khu Đền Chi Lăng (Hồ Bãi Hào) và các điểm tham quan du lịch núi Mã Yên, di tích đầm lầy Mã Yên, Lê Tổ Kiếm Thạch - Liễu Thăng Thạch, thành cổ Chi Lăng,...

Quy hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống kết hợp du lịch... tạo thành điểm đến du lịch hấp dẫn phục vụ khách du lịch...

Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch 

Văn phòng Chính phủ có Thông báo số 34/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 8.

Tạo điều kiện thực hiện tốt chính sách quảng bá, xúc tiến du lịch của Việt Nam tại nước ngoài

Thông báo kết luận nêu rõ, năm 2025, mặc dù đối mặt nhiều khó khăn, thách thức, nhưng dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; cùng sự nỗ lực của toàn ngành và cộng đồng doanh nghiệp, du lịch Việt Nam đã đạt kết quả rất tích cực. Ngành du lịch đã có bước tăng trưởng ấn tượng, khẳng định vị thế là điểm sáng của nền kinh tế, được Tổ chức Du lịch Thế giới ghi nhận và xếp hạng trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao hàng đầu thế giới.

Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ mới; năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.

Trong bối cảnh tình hình quốc tế dự báo còn nhiều biến động, rủi ro, kinh tế phục hồi chậm, để đạt mục tiêu đón 25 triệu lượt khách quốc tế và 150 triệu lượt khách nội địa, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng chung của cả nước, các bộ, ngành, địa phương cần quán triệt tinh thần: "Quyết tâm cao, hành động quyết liệt, hiệu quả thực chất"; chuyển từ tư duy "phục hồi" sang tư duy "tăng trưởng, cạnh tranh và phát triển bền vững"; tập trung xử lý dứt điểm các điểm nghẽn, hạn chế, bất cập đang cản trở phát triển du lịch, đồng thời đề ra các giải pháp mang tính đột phá để tạo chuyển biến rõ nét.

Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, mang tính kiến tạo cho phát triển du lịch

Phó Thủ tướng giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và của Ban chỉ đạo, trong đó khẩn trương cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các nghị quyết của Bộ Chính trị, đặc biệt là Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tập trung cơ cấu lại thị trường khách, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát toàn diện Luật Du lịch năm 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, mang tính kiến tạo cho phát triển.

Đồng thời, nghiên cứu, nắm bắt xu hướng, nhu cầu của du khách để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch phù hợp, tập trung vào các dòng sản phẩm du lịch cao cấp, có giá trị gia tăng cao như: du lịch xanh, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch MICE, du lịch golf...; chú trọng khai thác các thị trường khách quốc tế có mức chi tiêu cao, thời gian lưu trú dài ngày.

Nghiên cứu, tham mưu các chính sách mang tính đột phá để tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế, nguồn lực; khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong du lịch; tham mưu bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 bảo đảm phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn và việc sắp xếp đơn vị hành chính, tạo không gian phát triển mới cho du lịch.

Bộ Công an tiếp tục tăng cường các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số nhằm cải tiến quy trình, thủ tục cấp thị thực điện tử; đơn giản hóa và đẩy nhanh quy trình kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu, tạo sự thuận tiện tối đa cho du khách. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất chính sách thị thực thông thoáng hơn; trong đó tập trung nghiên cứu, đề xuất mở rộng diện miễn thị thực đơn phương đối với các thị trường nguồn khách lớn, tiềm năng, nhằm thu hút nguồn khách du lịch chất lượng cao đến Việt Nam.

Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam vào các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ

Phó Thủ tướng giao Bộ Ngoại giao đẩy mạnh cung cấp thông tin, tuyên truyền về chính sách thị thực của Việt Nam tới các bạn bè quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để tạo điều kiện thực hiện tốt chính sách quảng bá, xúc tiến du lịch của Việt Nam tại nước ngoài.

Bộ Công Thương đẩy mạnh chỉ đạo lồng ghép hoạt động quảng bá thương hiệu, hình ảnh du lịch Việt Nam vào các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm quốc tế; phát huy hiệu quả vai trò cầu nối của hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để gắn kết chặt chẽ, tạo sức mạnh cộng hưởng giữa xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.

Bộ Xây dựng tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, hạ tầng giao thông (sân bay, bến cảng, đường cao tốc) và hạ tầng kết nối trực tiếp đến các khu, điểm du lịch quốc gia; bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, tạo sự kết nối liền mạch và thuận tiện cho việc di chuyển của du khách.

Các bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có các giải pháp thiết thực để thúc đẩy phát triển du lịch nhanh, hiệu quả, bền vững trong thời gian tới.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển du lịch địa phương; chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng đề án phát triển du lịch phù hợp với thực tiễn địa phương và định hướng quy hoạch vùng; có chính sách thu hút các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp lớn đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, các khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng đẳng cấp; tăng cường quản lý nhà nước về du lịch, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, mến khách.

Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký Quyết định số 138/QĐ-TTg ngày 19/1/2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 9.

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính làm Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TPHCM.

Quyết định nêu rõ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính làm Trưởng Ban Chỉ đạo.

Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo là Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Trần Lưu Quang.

Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng.

Thành viên Ban Chỉ đạo bao gồm: Đồng chí Trần Văn Sơn, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; đồng chí Nguyễn Văn Được, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng chí Nguyễn Đức Tâm, Thứ trưởng Bộ Tài chính; đồng chí Trương Hải Long, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; đồng chí Nguyễn Thanh Tú, Thứ trưởng Bộ Tư pháp; đồng chí Bùi Xuân Dũng, Thứ trưởng Bộ Xây dựng; đồng chí Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đồng chí Phan Thị Thắng, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

Chức năng của Ban Chỉ đạo

Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo

Theo Quyết định, Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các bộ, cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260; nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về triển khai Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260.

Chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về triển khai Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260; chỉ đạo các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo, Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260, các nhiệm vụ khác có liên quan tại Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260 theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả trong tham mưu, đề xuất các giải pháp thực hiện Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền và đề xuất các giải pháp trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các bất cập phát sinh trong thực tiễn (nếu có).

Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 98 và Nghị quyết số 260.

Quyết định ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký Quyết định số 137/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 10.

Ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Theo Quyết định, Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:

Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh có ý nghĩa quyết định khả năng tác chiến phòng thủ đất nước, bảo vệ Tổ quốc, gồm:

1. Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.

2. Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.

3. Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.

Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:

Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt có tác động trực tiếp đến quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền quốc gia trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, gồm:

1. Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.

2. Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.

3. Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.

Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

1. Báo cáo, Tờ trình, văn bản xin ý kiến về chủ trương, chính sách mới liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh; trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật.

2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phối hợp hoạt động giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có nội dung phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung về quốc phòng, an ninh; chủ quyền lãnh thổ, nhân quyền; tôn giáo, dân tộc; kinh tế - xã hội, y tế đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia dân tộc, gồm:

a) Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.

b) Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.

c) Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.

4. Thông tin về sáng chế phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, gồm:

a) Tờ khai đăng ký sáng chế, bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế.

b) Văn bằng bảo hộ sáng chế.

c) Văn bản trao đổi trong quá trình thẩm định đơn đăng ký sáng chế, thẩm định liên quan đến văn bằng bảo hộ sáng chế có nội dung về giải pháp kỹ thuật của sáng chế.

5. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Văn bản xin ý kiến chấp thuận chủ trương về việc xây dựng cơ sở hạt nhân.

b) Thuyết minh, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán đối với hạng mục hệ thống bảo đảm an ninh cơ sở hạt nhân (trừ thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán được các bên tham gia dự án thống nhất không bảo vệ bí mật nhà nước).

c) Kế hoạch đảm bảo an ninh của cơ sở hạt nhân.

d) Kế hoạch đảm bảo an ninh trong giao nhận, vận chuyển, sử dụng, lưu giữ nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vật liệu hạt nhân; nguồn phóng xạ nhóm 1.

đ) Kế hoạch, phương án, báo cáo kết quả ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; số liệu quan trắc phóng xạ trong sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố phóng xạ xuyên biên giới.

e) Chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác quốc tế về nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân.

6. Văn bản về phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; văn bản trao đổi giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về xử lý nhiễu có hại tần số phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đề án, văn bản trao đổi về xác định khu vực tần số phục vụ triển khai nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn của Việt Nam.

7. Thiết kế kỹ thuật của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của Mạng điện báo Hệ đặc biệt.

8. Thiết kế kỹ thuật các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (19/01/2026) và thay thế Quyết định số 1294/QĐ-TTg ngày 24/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 29/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Quyết định gia hạn thời gian thực hiện Chương trình nghiên cứu, tổng hợp, công bố các tác phẩm văn học vì sự nghiệp cách mạng của Đảng

Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 139/QĐ-TTg gia hạn thời gian thực hiện Chương trình "Nghiên cứu, tổng hợp, công bố các tác phẩm văn học vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, tiến tới kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và 100 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam trên nền tảng cách mạng công nghiệp lần thứ tư" (Chương trình) tại Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 9/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ đến hết ngày 31/12/2026.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/1/2026 (1)- Ảnh 11.

Kéo dài Chương trình nghiên cứu, tổng hợp, công bố các tác phẩm văn học vì sự nghiệp cách mạng của Đảng đến hết năm 2026

Quyết định nêu rõ, các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 9/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo, đề xuất gia hạn thời gian thực hiện; chủ trì và chịu trách nhiệm việc thực hiện các nhiệm vụ còn lại của Chương trình theo đúng mục tiêu, nội dung tại Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 9/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm chất lượng, hiệu quả và quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định pháp luật, không thất thoát, lãng phí./.