Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu vừa ký Công điện số 42/CĐ-TTg ngày 23/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở tại các xã biên giới đất liền.

Trường nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở xã Si Pa Phìn được xây dựng tại bản Nậm Chim 1, xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên.
Công điện nêu rõ: Thời gian qua, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có các xã biên giới đất liền đã có nhiều nỗ lực, tích cực triển khai chủ trương đầu tư xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới đất liền. Đây là chủ trương lớn, có ý nghĩa chiến lược và an sinh xã hội sâu sắc, được đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm chỉ đạo nhằm góp phần phát triển giáo dục, nâng cao dân trí vùng biên, củng cố quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
Tuy nhiên, đây là mô hình mới với yêu cầu cao về tiến độ, chất lượng, hiệu quả nhưng một số địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn, tiến độ triển khai còn rất chậm; công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, bố trí nguồn vật liệu xây dựng còn nhiều khó khăn; tổng mức đầu tư nhiều dự án tăng cao so với khái toán ban đầu; một số nơi còn lúng túng, chưa thật sự quyết liệt, phân công nhiệm vụ chưa bám sát phương châm "6 rõ"; đặc biệt vẫn còn một số công trình mới ở giai đoạn thi công móng, tầng 1, một số địa phương chậm tiến độ, có trường hợp nguy cơ cao không hoàn thành đúng thời hạn Bộ Chính trị giao.
Để thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị và ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Bộ Chính trị, các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; bảo đảm việc tổ chức xây dựng các trường đúng tiến độ, an toàn, chất lượng, hiệu quả và hoàn thành các trường khởi công trong năm 2025 trước ngày 30 tháng 8 năm 2026 để kịp thời phục vụ năm học mới 2026 - 2027; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố biên giới đất liền tập trung chỉ đạo, khẩn trương thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ sau đây:
1. Đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ cơ quan, địa phương liên quan:
a) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng trường học cho các xã biên giới đất liền; trình Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quyết định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo trước ngày 25 tháng 5 năm 2026.
b) Tập trung hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ đối với các trường còn lại và dự thảo Nghị định quy định chính sách cho học sinh và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền sau khi đã tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ theo quy định. Khẩn trương hướng dẫn công tác tuyển sinh, xét tuyển nội trú, bán trú, bố trí giáo viên, cán bộ quản lý và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho các trường nội trú đưa vào sử dụng, đi vào hoạt động sau ngày 30 tháng 8 năm 2026 và phương án tổ chức, vận hành sau đầu tư.
c) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, ban hành các quy định về tổ chức bộ máy, bổ sung định mức biên chế đối với vị trí việc làm nhân viên hỗ trợ, phục vụ, đặc biệt là cơ chế chăm sóc, bảo đảm an toàn và quản lý học sinh đối với học sinh các khối lớp nhỏ (lớp 1, lớp 2, lớp 3) tại các trường phổ thông nội trú liên cấp vùng biên giới.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, điều phối liên ngành để tháo gỡ kịp thời vướng mắc của các địa phương; quyết liệt chỉ đạo khắc phục triệt để không để tình trạng chậm trễ trong tổ chức thực hiện.
đ) Tổng hợp đầy đủ đề xuất, kiến nghị của các địa phương có các xã biên giới về nhu cầu kinh phí xây dựng các trường theo đúng chủ trương của Bộ Chính trị, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó lưu ý rà soát chặt chẽ tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn từng dự án; làm rõ nguyên nhân tăng vốn; tiết giảm tối đa các hạng mục chưa thực sự cần thiết; bảo đảm đầu tư thiết thực, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế, tránh hình thức, lãng phí; xác định rõ số kinh phí, vốn đầu tư cần bổ sung và đề xuất, kiến nghị cụ thể; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 5 năm 2026 theo Thông báo kết luận số 248/TB-VPCP ngày 14 tháng 5 năm 2026.
2. Đồng chí Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan địa phương liên quan:
a) Trên cơ sở tổng hợp, kiến nghị đề xuất của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương án phân bổ số kinh phí đã được bố trí còn lại chưa phân bổ, Bộ Tài chính khẩn trương rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu tại văn bản số 248/TB-VPCP ngày 14 tháng 5 năm 2026, không để chậm trễ.
b) Hướng dẫn các địa phương về sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hiệu quả, đúng quy định pháp luật (khi có yêu cầu).
3. Các đồng chí Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo tháo gỡ khó khăn về an ninh biên giới, bảo đảm trật tự an toàn công trường; chỉ đạo các lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn tích cực hỗ trợ nhân công, ngày công, máy móc thiết bị giúp địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; hướng dẫn cơ chế tổ chức bộ máy, biên chế nhân lực, nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn.
b) Bộ Xây dựng kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương điều chỉnh dự án, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - dự toán; chủ trì phối hợp rà soát, có giải pháp tháo gỡ vướng mắc cho các nhà thầu liên quan đến yếu tố biến động giá vật liệu; hướng dẫn các địa phương về các cơ chế, giải pháp, những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm chất lượng, hiệu quả, an ninh, an toàn công trình.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ động hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn cho địa phương về thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nguồn vật liệu xây dựng; xử lý nhanh các vấn đề liên quan đến bãi đổ thải, cấp phép các mỏ khoáng sản làm vật liệu san lấp vật liệu xây dựng thông thường phục vụ cho việc xây dựng các trường, bảo đảm chất lượng, tiến độ theo quy định.
4. Đề nghị các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và yêu cầu các đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố biên giới đất liền:
a) Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng, tổng mức đầu tư, hiệu quả sử dụng công trình; không để xảy ra thất thoát, lãng phí đối với các dự án xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp trên địa bàn.
b) Huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, khẩn trương tập trung tối đa nguồn lực, chỉ đạo chủ đầu tư bám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu thi công tranh thủ thời tiết thuận lợi, huy động tối đa nhân lực và máy móc thiết bị tổ chức thi công, bám sát đường găng tiến độ, xây dựng tiến độ từng ngày, từng tuần cho từng dự án, phát động "chiến dịch 100 ngày đêm cao điểm", bảo đảm hoàn thành 100 trường thí điểm theo đúng kế hoạch đề ra (trước ngày 30 tháng 8 năm 2026).
c) Rà soát chặt chẽ danh mục và quy mô dự án, áp dụng thiết kế mẫu do Bộ Xây dựng ban hành; bảo đảm quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án phải tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc đầu tư tập trung, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định; tuyệt đối không đầu tư dàn trải, không đầu tư các điểm trường lẻ, tiết giảm tối đa các hạng mục chưa thực sự cấp thiết, bảo đảm đầu tư thiết thực, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế, tránh hình thức, lãng phí.
d) Tập trung chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; chủ động báo cáo các bộ, cơ quan có liên quan để kịp thời xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền.
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện về danh mục dự án, nội dung, tổng mức đâu tư, tính chính xác của thông tin, số liệu đề xuất, báo cáo, bảo đảm đúng quy định, đúng mục tiêu, nhiệm vụ của địa phương và chủ trương của Bộ Chính trị, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tuyệt đối tránh lãng phí, tiêu cực; trong đó lưu ý rà soát chặt chẽ tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn từng dự án; làm rõ nguyên nhân tăng vốn; xác định rõ số kinh phí, vốn đầu tư cần bổ sung và đề xuất, kiến nghị cụ thể; gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại điểm d khoản 5 Thông báo kết luận số 248/TB-VPCP ngày 14 tháng 5 năm 2026.
e) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền địa phương; tổ chức triển khai các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, các nhiệm vụ, công việc liên quan; phân công nhiệm vụ theo tinh thần "6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền".
g) Chủ động xây dựng, phê duyệt đề án thành lập trường, phương án tuyển sinh cụ thể cho năm học mới; có kế hoạch sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu bộ môn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
h) Khẩn trương rà soát, hoàn thiện phương án bàn giao công trình, điều chuyển, xử lý tài sản nhà đất, đồ dùng dạy học cũ bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm công trình sau khi hoàn thành bàn giao được đưa vào hoạt động, giảng dạy ngay, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng "trường chờ thiết bị" hoặc "trường chờ giáo viên".
i) Khẩn trương xây dựng phương án quản lý, sử dụng lâu dài đối với các trường sau đầu tư; bảo đảm duy trì hiệu quả hoạt động, chất lượng giáo dục, công tác chăm sóc, quản lý học sinh, bảo trì công trình và khai thác tài sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững.
k) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định: định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, cập nhật chi tiết tình hình, tiến độ và khối lượng thi công thực tế tại hiện trường gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ động triển khai thực hiện quyết liệt đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương liên quan thực hiện nghiêm túc Công điện này; hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ, tập trung xử lý, giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; định kỳ hàng tuần, hàng tháng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị cụ thể đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
b) Các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan tập trung triển khai thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ được giao; chủ động xử lý, giải quyết các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trong quá trình triển khai thực hiện trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.

Quy định mới mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
Nghị định quy định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:
1. Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
2. Mức phụ cấp ưu đãi 25% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương;
b) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.
3. Mức phụ cấp ưu đãi 30% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
c) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
4. Mức phụ cấp ưu đãi 35% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
5. Mức phụ cấp ưu đãi 40% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;
c) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;
đ) Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
e) Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.
6. Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;
c) Nnhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
7. Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
8. Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 9).
9. Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;
b) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
c) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
10. Nhà giáo giảng dạy trong Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như hiện hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có quy định mới.
11. Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP). Trường hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức 70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm chênh lệch để đạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề
Nghị định quy định mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính như sau:
Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau
Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề
Nghị định quy định, nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các khoảng thời gian sau:
1. Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
3. Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/7/2026. Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2026.
Chính phủ ban hành Nghị định số 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng.

Việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng không được ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam tham gia.
Nghị định này quy định về đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả và quản lý, sử dụng tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng; dự án carbon rừng, xác định kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon rừng được cung ứng.
Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng
Theo Nghị định quy định, hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng đảm bảo công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan; đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
Việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng không được ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam tham gia.
Kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng đã được trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch carbon thì bên cung ứng hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng không được trao đổi, chuyển nhượng cho các bên sử dụng khác.
Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng tạo ra từ dự án carbon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng tạo ra từ dự án carbon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thực hiện; chủ rừng được sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng tạo ra từ dự án carbon rừng do chủ rừng thực hiện.
Nguồn tiền thu được từ trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng của chủ rừng là tổ chức đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân được ưu tiên hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và sinh kế cho cộng đồng dân cư, xây dựng dự án carbon rừng, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Việc trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon.
Chủ rừng được hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án carbon rừng; xây dựng, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ carbon rừng và chia sẻ kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng
Nghị định quy định, bên cung ứng dịch vụ hoặc đại diện chủ sở hữu đáp ứng các yêu cầu sau:
Xây dựng, đăng ký dự án carbon rừng; tổ chức đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; được cấp tín chỉ carbon rừng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ đóng góp kết quả giảm phát thải và các nghĩa vụ tài chính về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Việc cung ứng dịch vụ được thực hiện thông qua trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch carbon; chỉ được trao đổi, chuyển nhượng lượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận.
Bên sử dụng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu: Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam; thực hiện đúng nội dung theo hợp đồng quy định hoặc tuân thủ quy định của Chính phủ về sàn giao dịch carbon trong nước và các sàn giao dịch carbon khác; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Hình thức chi trả
Theo Nghị định quy định, bên sử dụng dịch vụ trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch carbon.
Bên sử dụng dịch vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo hợp đồng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định này hoặc trên sàn giao dịch carbon.
Mức chi trả
Nghị định quy định, mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng là số tiền được tính bằng Đồng Việt Nam trên 01 tấn CO2 hoặc 01 tấn CO2 tương đương hoặc 01 tín chỉ carbon rừng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân (*).
Giá trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được xác định thông qua hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch carbon được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp chuyển nhượng ra nước ngoài, giá trao đổi, chuyển nhượng được tính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này có trách nhiệm xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng theo quy định tại mục (*) nêu trên và đảm bảo giá trao đổi, chuyển nhượng lần đầu đối với từng kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon rừng không thấp hơn mức chi trả được xác định.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026./.