
Tạo chuyển biến trong nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.
Chính phủ vừa có Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (Kế hoạch).
Mục đích của Kế hoạch nhằm triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15.
Đồng thời, tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 247/2025/QH15 trên phạm vi cả nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết này.
Thực hiện các biện pháp cấp bách cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Kế hoạch cũng đặt ra 9 nhiệm vụ trong năm 2026 để các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện như sau:
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. UBND TP. Hà Nội và UBND TP. Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện các biện pháp cấp bách kiểm soát, ngăn chặn và khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đánh giá khả năng chịu tải và công bố kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt một số lưu vực sông liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.
4. Trong năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND TP. Hà Nội, UBND tỉnh Bắc Ninh và các bộ, ngành, địa phương có liên quan cải thiện chất lượng môi trường một số đoạn sông bị ô nhiễm nghiêm trọng trên các sông: Ngũ Huyện Khê, Tô Lịch, Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành và đưa vào vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và chia sẻ theo thời gian thực; tích hợp với hệ thống thông tin địa lý để xây dựng bản đồ chất lượng môi trường, công bố, công khai cho cộng đồng và triển khai áp dụng cho một số đô thị lớn (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…).
Thiết lập và vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước; rà soát, cập nhật kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính cho từng ngành, lĩnh vực
6. Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thiết lập và vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoàn thiện các quy định pháp lý về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon với quốc tế; quy định tỷ lệ kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, lượng tín chỉ các-bon tối thiểu được giữ lại để thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định khi trao đổi, chuyển giao ra quốc tế phù hợp với từng giai đoạn và tình hình thực tế trên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia.
8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thiết lập nền tảng giám sát, dữ liệu môi trường biển phục vụ quản lý nhà nước. Xây dựng và đưa vào vận hành phân hệ dữ liệu môi trường biển trong Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
9. Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ rà soát, cập nhật kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với Đóng góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 – 2035.
Ngoài ra, Kế hoạch cũng đưa ra 7 nhiệm vụ đến năm 2030 và các năm tiếp theo để các bộ, ngành, địa phương triển khai, bao gồm: (1) Phòng ngừa, kiểm soát và ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường, dự báo sớm tác động của biến đổi khí hậu; (2) khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường; (3) tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; (4) nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu; (5) nâng cao hiệu quả tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; (6) nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; (7) tăng cường nguồn lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

Mức xử phạt vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt.
Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt. Trong đó, đáng chú ý là các quy định xử phạt vi phạm về kinh doanh đường sắt.
Nghị định số 81/2026/NĐ-CP gồm 4 chương, 50 điều quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
Nghị định quy định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt gồm: vi phạm quy định về tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng đường sắt; vi phạm quy định về phương tiện giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt; vi phạm khác có liên quan đến giao thông đường sắt.
Phạt từ 20-30 triệu đồng đối với doanh nghiệp không có bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định
Nghị định nêu rõ, vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt bao gồm các hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh đường sắt, về kinh doanh vận tải đường sắt, về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định. Cụ thể:
Điều 35 của Nghị định quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt như sau:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn vận tải đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, người phụ trách bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiên một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không có bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không có bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, bộ phận phụ trách an toàn giao thông đường sắt theo quy định.
Phạt từ 5 – 10 triệu đồng đối với doanh nghiệp không thực hiện việc giảm giá vé hoặc giảm giá vé sai quy định
Đối với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt, Điều 36 của Nghị định quy định:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển thi hài, hài cốt trái quy định;
b) Vận chuyển động vật sống không đúng quy định;
c) Không thực hiện việc niêm yết, công bố, công khai các thông tin về giá vận tải tại ga đường sắt và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trước thời điểm áp dụng;
d) Không thực hiện việc thông báo số chỗ còn lại cho hành khách đối với các tàu bán vé bằng hệ thống điện tử theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thực hiện việc giảm giá vé hoặc thực hiện giảm giá vé không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện các nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về vận tải hàng siêu trường, siêu trọng;
c) Không thực hiện đúng các quy định về xếp, dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm;
d) Không bảo đảm các điều kiện sinh hoạt tối thiểu của hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn giao thông hoặc thiên tai, địch họa;
đ) Không thực hiện đúng quy định về xếp hàng và gia cố hàng trên toa xe;
e) Không bố trí đủ nhân viên công tác trên tàu theo quy định;
g) Không xây dựng quy trình tác nghiệp đối với các chức danh nhân viên công tác trên tàu theo quy định.
Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này buộc đưa thi hài, hài cốt, động vật sống xuống tàu tại ga đến gần nhất để xử lý theo quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 3 Điều này buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định.
Phạt từ 10-15 triệu đồng đối với cá nhân bán vé tàu giả
Đối với các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định, Điều 37 của Nghị định quy định:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên đường sắt để người không có vé, sử dụng vé tàu không hợp lệ đi tàu.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhân viên bán vé của nhà ga, nhân viên bán vé của đại lý bán vé tàu, nhân viên bán vé trên tàu bán vé tàu trái quy định;
b) Mua, bán vé tàu nhằm mục đích thu lợi bất chính.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển vé tàu giả;
b) Bán vé tàu giả;
c) Tàng trữ vé tàu giả.
4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bị tịch thu vé tàu giả;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này bị tịch thu toàn bộ số vé tàu hiện có;
c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị tịch thu toàn bộ vé tàu giả.
Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026; bãi bỏ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐCP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng).

Quy định mới về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam có hiệu lực từ 4/5/2026.
Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP.
Trong đó, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung hình thức xử phạt; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính...
Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Cụ thể, Điều 28 quy định về thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này như sau:
1- Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
3- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
4- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
5- Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
6- Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
7- Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.".
Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Đồng thời, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 29 quy định về thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng như sau:
"Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1- Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3- Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4- Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5- Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.".
Sửa đổi quy định về thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 29a quy định về thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân như sau:
"Điều 29a. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4- Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục An ninh kinh tế, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6- Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
7- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
8- Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
9- Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.".
Ngoài ra, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung quy định thẩm quyền xử phạt của Hải quan; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND...
Nghị định số 82/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 4/5/2026.

Bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước.
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035" (Đề án).
Mục tiêu của Đề án nhằm tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.
Đồng thời, gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ, cơ cấu, chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số, Đề án đặt ra lộ trình phấn đấu giai đoạn từ 2026-2030 đạt 80% và từ giai đoạn 2030-2035 đạt 100% các tỷ lệ cụ thể sau đây:
Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Tối thiểu là 3% đến 5% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của tỉnh. Tối thiểu là 5% đến 10% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của tỉnh.
Tối thiểu là 10% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của tỉnh. Tối thiểu là 15% đến 20% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của tỉnh. Tối thiểu là 20% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng dân số của tỉnh.
Ở xã, phường, đặc khu: Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã. Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã. Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã. Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng dân số của xã.
Ở cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo tối thiểu là 20% đến 25% trên tổng số biên chế được giao.
Các Vụ, ban hoặc tổ chức, đơn vị tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc tối thiểu là 25% tổng số biên chế được giao.
Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tối thiểu là 20% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 20% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của tỉnh.
Tối thiểu là 25% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 25% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của tỉnh.
Tối thiểu là 30% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 30% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của tỉnh.
Tối thiểu là 35% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 35% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của tỉnh.
Tối thiểu là 40% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 40% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng dân số của tỉnh.
Trường hợp không có Ban Dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo thì cấp có thẩm quyền ở địa phương căn cứ vào tình hình thực tế quyết định tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số tại các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc.
Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.
Phấn đấu tối thiểu có 20% cán bộ nữ người dân tộc thiểu số trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số
Về mục tiêu cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số, thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:
Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của tỉnh; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp. Trong đó, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tối thiểu là 20% đến 25% trên tổng số chức danh lãnh đạo, quản lý. Vụ, ban hoặc tổ chức, đơn vị tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo phải có ít nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó hoặc 01 vị trí được quy hoạch giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số.
Ở địa phương, tối thiểu là 10% ở cấp tỉnh, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh. Tối thiểu là 20% ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số.
Về chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số, phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, Đề án đã đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện, bao gồm: hoàn thiện thể chế, cơ chế; tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu; bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, cán bộ; lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện…

Phó Thủ tướng Lê Thành Long - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về trẻ em đã ký Quyết định số 28/QĐ-UBQGVTE ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Quyết định nêu rõ, Ủy ban làm việc theo nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế này.
Các thành viên Ủy ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban; chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Chế độ làm việc
Ủy ban làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm của người đứng đầu thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Chủ tịch Ủy ban hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban khi được ủy quyền. Đối với các vấn đề cần chỉ đạo phải giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy ban, cơ quan thường trực gửi văn bản xin ý kiến các thành viên, sau đó tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban.
Các thành viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Chủ tịch Ủy ban sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.
Các thành viên Ủy ban sử dụng con dấu của bộ, ngành mình trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu bộ, ngành mình trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Mối quan hệ công tác
Các thành viên Ủy ban có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách phối hợp với cơ quan thường trực Ủy ban thực hiện các nhiệm vụ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban về kết quả thực hiện.
Các thành viên Ủy ban phối hợp trong quá trình triển khai công việc liên quan đến thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban đối với nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.
Nhiệm vụ của cơ quan thường trực
Cơ quan thường trực của Ủy ban có nhiệm vụ phối hợp với các thành viên Ủy ban tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban; phối hợp với thành viên Ủy ban triển khai nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban phân công và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật liên quan đến triển khai thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.
Cơ quan thường trực phối hợp với thành viên Ủy ban báo cáo Chủ tịch Ủy ban việc thay đổi thành viên Ủy ban.
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Ủy ban; chỉ định và giao nhiệm vụ đơn vị đầu mối giúp việc cho cơ quan thường trực bảo đảm không tăng biên chế.

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 25/3/2026 ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Theo đó, bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1- Kế hoạch, chương trình hành động thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp, thương mại và năng lượng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2- Văn bản, báo cáo, kế hoạch, giải pháp thực hiện của ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
3- Hồ sơ, tài liệu Dự án DA-16/08 (trừ các đối tượng sau không thuộc Danh mục bí mật nhà nước: Hồ sơ, tài liệu, tổ chức, quản lý triển khai các nội dung, công việc chuyên môn của Dự án dưới hình thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính từ giai đoạn ký hợp đồng giao nhiệm vụ đến khi hoàn thành việc triển khai, thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành; hồ sơ, tài liệu tổ chức, quản lý triển khai các nội dung, công việc chuyên môn của Dự án thông qua việc thuê chuyên gia tư vấn tính từ giai đoạn ký hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn tới khi thanh lý hợp đồng; tài liệu, dây chuyền, máy móc, thiết bị, phần mềm, công nghệ tiếp nhận nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan).
Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1- Phương án, báo cáo kết quả tham dự các Hội nghị trong khuôn khổ hợp tác ASEAN (bao gồm cả hợp tác ASEAN và đối tác), APEC, ASEM, WTO, các hiệp định thương mại tự do, hiệp định tương mại ưu đãi (FTA, PTA, song phương), cơ chế hợp tác kinh tế, thương mại và các khuôn khổ kinh tế - thương mại khác với đối tác nước ngoài có nội dung tương đương đang trình các cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
2- Văn bản báo cáo lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về công tác hội nhập khu vực và tiểu vùng quốc tế, chính sách thương mại có ảnh hưởng, tác động đến kinh tế - xã hội của đất nước.
3- Phương án, tài liệu tham vấn với các bộ, ngành liên quan đến thẩm định hồ sơ, các kết luận áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
4- Tờ trình, báo cáo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chọn đối tác, nội dung, phương án, văn bản ký kết các dự án nhà máy điện thuộc công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
5- Bản thiết kế, sơ đồ cung cấp điện nội bộ của các công trình an ninh, quốc phòng.
6- Sơ đồ lưới điện cao áp nội bộ của các công trình, mục tiêu quan trọng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
7- Báo cáo phương thức vận hành của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền, hệ thống điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng khi chưa thực hiện.
8- Chiến lược, quy hoạch có nội dung liên quan đến tài nguyên, trữ lượng dầu khí của địa điểm, khu vực nước sâu, xa bờ biển liên quan đến quốc phòng, an ninh; văn bản, báo cáo về địa điểm, tài nguyên, trữ lượng các phát hiện dầu khí tại khu vực nước sâu, xa bờ liên quan đến quốc phòng, an ninh.
9- Báo cáo tổng thể hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí của các bể dầu khí thềm lục địa Việt Nam.
10- Chiến lược, quy hoạch quặng phóng xạ Uran, Thori, khoáng sản đất hiếm.
11- Thông số kỹ thuật của thiết bị chính, sơ đồ chính bố trí lắp đặt trang thiết bị, dây truyền vận hành của các công trình điện lực, hóa chất, hóa dược, lọc, hóa dầu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
12- Báo cáo phương án chỉ đạo, điều chỉnh giá mặt hàng xăng dầu đang trong quá trình xin ý kiến của các bộ, ngành liên quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ; phương án chỉ đạo, phương án điều chỉnh giá điện đang trong quá trình xin ý kiến của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2026 và thay thế Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 3/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại./.