In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/7/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/7/2026.

09/07/2026 19:04
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/7/2026- Ảnh 1.

Kỷ luật người đứng đầu để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, đơn vị được giao quản lý, phụ trách

Quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Chính phủ ban hành Nghị định số 267/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

Đối tượng bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Nghị định quy định, đối tượng bị xử lý kỷ luật bao gồm:

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách.

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

Đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại là người thực hiện hành vi gây lãng phí gây thiệt hại.

Kỷ luật người đứng đầu để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, đơn vị được giao quản lý, phụ trách

Nghị định quy định cụ thể về áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách

Theo đó, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách trực tiếp bị xem xét áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

Hình thức kỷ luật khiển trách được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm.

Hình thức kỷ luật cách chức được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình.

Cán bộ, công chức, viên chức có thể bị buộc thôi việc nếu lãng phí gây thiệt hại trên 75 triệu đồng

Nghị định cũng quy định áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí như sau:

1- Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 02 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này;

c) Thực hiện hành vi không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, gây lãng phí.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

3- Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 nêu trên mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này.

4- Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức, viên chức, có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp tăng nặng mức kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Khiển trách, cảnh cáo cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Về áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí, Nghị định quy định:

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau:

Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định nêu trên mà tái phạm.

Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Áp dụng hình thức kỷ luật trong trường hợp bị kỷ luật đảng

Nghị định cũng quy định: Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì việc áp dụng hình thức kỷ luật hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo các nguyên tắc xử lý kỷ luật quy định tại các Nghị định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác cán bộ căn cứ quy định tại Nghị định này để thực hiện xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm. 

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 275/2026/NĐ-CP ngày 8/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng.

Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương III Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất

Tại Điều 31 Chương II của Nghị định quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thiết kế, xây dựng nhà xưởng, kho chứa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hoặc không phù hợp với đặc tính của hóa chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về thiết bị, phương tiện sản xuất, bao bì, thiết bị chứa đối với hoạt động hóa chất sau đây:

a) Không lựa chọn thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất hóa chất đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật;

b) Thiết bị kỹ thuật không đảm bảo yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, không phù hợp với chủng loại hóa chất theo quy định của pháp luật;

c) Quy trình công nghệ không đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh, tồn trữ hóa chất theo quy định của pháp luật;

d) Không kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định theo quy định của pháp luật;

đ) Bao bì, thiết bị chứa không đảm bảo phù hợp với chủng loại hóa chất, không có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển, không chắc chắn và không kín theo quy định của pháp luật;

e) Không bảo quản riêng bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Không kiểm tra bao bì, thiết bị chứa hóa chất, không làm sạch bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ trước nạp hóa chất theo quy định của pháp luật;

h) Không đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất đối với bao bì, thiết bị chứa hóa chất theo quy định của pháp luật;

i) Nhãn của hóa chất không rõ, không dễ đọc, không chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phương tiện bảo hộ cá nhân trong hoạt động hóa chất như sau:

a) Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất không đáp ứng đúng và đủ theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất;

b) Trang bị bảo hộ cá nhân không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu theo quy định của pháp luật.

Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động vận chuyển hóa chất phạt đến 20 triệu đồng

Tại Điều 32 Chương II của Nghị định quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động vận chuyển hóa chất:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất như sau:

a) Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất không đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; không được lựa chọn để đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật;

b) Bồn chứa, vật chứa, bao bì chứa hóa chất không đảm bảo phù hợp với chủng loại hóa chất; độ bền không chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển, không chắc chắn và không kín. Bao bì đã qua sử dụng không được bảo quản riêng; không thu gom, xử lý các bồn chứa, vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại theo quy định của pháp luật;

c) Bồn chứa, vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất không có cảnh báo, nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất không rõ, không dễ đọc và không có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển theo quy định của pháp luật;

d) Không trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất cho lái xe và người áp tải theo xe phải đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động và theo quy định của pháp luật;

đ) Không kiểm tra phương tiện vận chuyển, bồn chứa trước khi vận chuyển hóa chất, để đảm bảo phương tiện tham gia giao thông an toàn; không làm sạch bao bì, vật chứa hóa chất, không làm sạch bồn chứa, vật chứa, bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi vận chuyển hóa chất theo quy định của pháp luật;

e) Không lưu trữ biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển hóa chất theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển dưới dạng bản cứng hoặc bản điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng kiểm, kiểm định hoặc không được cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất. 

Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ngày 9/7/2026, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1248/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương.

Theo Quyết định, Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương bao gồm:

Danh mục tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương quy định tại Phụ lục I.

Nội dung chỉ tiêu đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương gồm khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu; cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo quy định tại Phụ lục II.

40 tiêu chí đánh giá

Bộ tiêu chí gồm 40 tiêu chí chia thành 04 nhóm chính để đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương, cụ thể các nhóm tiêu chí gồm:

1- Nhóm tiêu chí về kinh tế (21 tiêu chí): Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành (USD, VNĐ); tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng; chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu; tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội; tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP; tỷ lệ đô thị hóa; tỷ lệ nội địa hóa...

2- Nhóm tiêu chí về xã hội (5 tiêu chí): Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ; tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin; tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có các kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin; số sinh viên đại học trên 10.000 dân; chỉ số phát triển con người (HDI).

3- Nhóm tiêu chí về môi trường (sử dụng hiệu quả tài nguyên và hiệu quả môi trường) (11 tiêu chí): Diện tích và cơ cấu đất; tỷ lệ che phủ rừng; số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên; diện tích đất bị thoái hóa; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý...

4- Nhóm tiêu chí về chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả (3 tiêu chí): Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp; cường độ năng lượng; tỷ lệ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

Đánh giá hằng năm và định kỳ 5 năm trước ngày 30/6

Bộ Tài chính chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá hằng năm và định kỳ 5 năm trước ngày 30/6.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định; căn cứ chức năng quản lý nhà nước để ban hành các chỉ tiêu cụ thể (nếu có) và thực hiện đánh giá các chỉ tiêu của năm trước liền kề, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ các chỉ tiêu, mục tiêu quốc gia đến năm 2030 có trách nhiệm chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định; chỉ đạo các sở, ngành có liên quan tổ chức thu thập dữ liệu và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm trước liền kề cấp địa phương, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1242/QĐ-TTg ngày 8/7/2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.

Quyết định nêu rõ, mục tiêu quy hoạch nhằm cụ thể hoá định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức không gian đô thị, phân bố dân cư và sử dụng đất hợp lý để phát triển thành phố Bắc Ninh là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, giàu đẹp.

Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng chủ yếu; tổ chức không gian phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hình thành trung tâm công nghiệp điện tử, với trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch, trí tuệ nhân tạo hàng đầu cả nước và trong khu vực.

Tổ chức hệ thống đô thị - nông thôn phát triển hài hoà, cân đối giữa các địa phương trong thành phố; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không và đô thị thông minh, kết nối các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics, đa phương thức.

Định hướng phân bố hạ tầng xã hội nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá, xã hội, nâng cao chất lượng sống của Nhân dân, để người dân được thụ hưởng thành quả của sự phát triển; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển đô thị với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phát triển Bắc Ninh là đô thị loại I

Về tính chất đô thị, phát triển Bắc Ninh là đô thị loại I, thành phố trực thuộc Trung ương, cực tăng trưởng và động lực phát triển quan trọng của vùng đô thị Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; là đô thị xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, giàu đẹp, mang đậm bản sắc văn hoá Kinh Bắc.

Là đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm logistics đa phương thức kết nối các hành lang kinh tế trong nước và quốc tế; trung tâm công nghiệp hiện đại, công nghệ cao và trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của quốc gia và khu vực.

Là đô thị văn hoá - lịch sử tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ trên nền tảng bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá vật thể, phi vật thể kết hợp hài hòa với hệ sinh thái tự nhiên; là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội.

Về quy mô dân số, dự kiến đến năm 2040: Tổng quy mô dân số toàn đô thị khoảng 7,0 - 8,0 triệu người (trong đó dân số thường trú khoảng: 6,5 - 7,0 triệu người); đến năm 2050, tổng quy mô dân số toàn đô thị khoảng 8,0 - 9,0 triệu người (trong đó dân số thường trú khoảng: 7,0 - 7,5 triệu người); tầm nhìn đến năm 2075, đô thị có thể dung nạp được trên 10 triệu người.

Dự báo quy mô đất đai đến năm 2040, diện tích đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 170.000 - 200.000 ha; đến năm 2050, diện tích đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 200.000 - 240.000 ha.

Định hướng phát triển mạng lưới khu công nghệ cao, công nghiệp điện tử, trí tuệ nhân tạo

Về tổ chức các khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển: Xác định vị trí, phạm vi và định hướng tổ chức không gian các khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển và các khu vực có ý nghĩa quan trọng về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có).

Định hướng hệ thống trung tâm hành chính cấp toàn đô thị, trung tâm đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, trung tâm đổi mới sáng tạo; xác định các trung tâm Logistics hiện đại, cảng cạn - ICD gắn với các đầu mối giao thông và Cảng hàng không quốc tế Gia Bình.

Định hướng phát triển mạng lưới khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D), công nghiệp điện tử, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo; xác định các trung tâm chuyên ngành khác theo cấp quốc gia, cấp vùng, cấp đô thị; nghiên cứu đề xuất khu vực đô thị hạt nhân, trung tâm phức hợp chính trị - hành chính - kinh tế mới, đồng bộ để điều phối phát triển, kết nối hạ tầng, dịch vụ công và các không gian kinh tế trọng điểm.

Nghiên cứu định hướng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, trọng tâm là y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao và các thiết chế an sinh xã hội phù hợp với mô hình phát triển đô thị và phân bố dân cư; hình thành trung tâm y tế chuyên sâu của vùng, phát triển mạng lưới trợ giúp xã hội và chăm sóc người cao tuổi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sống của Nhân dân và phát triển bền vững.

Đề xuất các mô hình tổ chức không gian dân cư nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp tập trung, nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất, bảo đảm sinh kế bền vững và gìn giữ bản sắc nông thôn... 

Quy định mới về cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Phân cấp mạnh mẽ về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg sửa đổi Điều 4 Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Trong đó có điểm mới là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được trao quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời, được cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho cả các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và các bộ, ngành khác có trụ sở trên địa bàn tỉnh (trừ khối Quốc phòng và Công an).

Cụ thể, Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg nêu rõ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Bộ trưởng Bộ Công an cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và các bộ, ngành khác có trụ sở trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 nêu trên.

Chấp nhận bản sao kết quả xét nghiệm

Về Hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, thay vì yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao một số giấy tờ như quy định cũ, Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg yêu cầu chỉ cần nộp bản sao của các giấy tờ như: Bản sao kết quả xét nghiệm HIV âm tính; bản sao kết quả xét nghiệm HIV dương tính của nguồn gây phơi nhiễm HIV (nếu có) (Đối với Hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp); bản sao một trong các giấy tờ sau: kết quả xét nghiệm HIV dương tính, tóm tắt hồ sơ bệnh án của người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (Đối với Hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp).

Giảm giấy tờ chồng chéo

Về trình tự cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg trong đó nhấn mạnh quy định cách thức nộp hồ sơ trên môi trường điện tử: Việc nộp hồ sơ điện tử tuân thủ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và không yêu cầu nộp các thành phần hồ sơ đã được kết nối, chia sẻ trên cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Rút ngắn thời hạn giải quyết

Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 6 Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg theo hướng rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ. Cụ thể: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (Quy định cũ thời hạn là 05 ngày).

Quyết định số 34/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.

Đối với các hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.

Quy định mới nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Chính phủ ban hành Nghị định số 276/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

Theo quy định mới, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; người có công; thanh niên; bình đăng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là ngành, lĩnh vực nội vụ) và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.

Về tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bộ, cơ quan ngang bộ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã).

Thẩm định dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành; hướng dẫn việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; hướng dẫn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Về quản lý biên chế, Bộ thực hiện quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.

Về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, các đề tài, đề án, chiến lược và hướng dẫn việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức, viên chức theo vị trí việc làm; đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức; tiêu chuẩn chức danh; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) và về tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

Ngoài ra, Bộ còn có nhiệm vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Thẩm định về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục và hồ sơ nhân sự đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về vị trí việc làm công chức và vị trí việc làm viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; thẻ công chức, viên chức.

Xây dựng, ban hành và quản lý các chương trình bồi dưỡng đối với công chức, viên chức theo thẩm quyền; xây dựng, ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng nguôn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền...

Về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bộ hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động; hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác.

Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người lao động theo quy định của pháp luật lao động; hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến cấp xã và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; hướng dẫn về tiền lương, tiền thưởng và thù lao đối với người lao động, người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước.

Bộ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tham mưu xây dựng, ban hành và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội (trừ tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội và kiểm tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội) theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền về thực hiện cải cách chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội...

Cơ cấu tổ chức

Về cơ cấu tổ chức, Bộ Nội vụ có 21 đơn vị. Trong đó 17 đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước gồm: 1- Vụ Tổ chức - Biên chế; 2- Vụ Chính quyền địa phương; 3- Vụ Công chức - Viên chức; 4- Vụ Tổ chức phi chính phủ; 5- Vụ Cải cách hành chính; 6- Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới; 7- Vụ Hợp tác quốc tế; 8- Vụ Tổ chức cán bộ; 9- Vụ Pháp chế; 10- Vụ Kế hoạch - Tài chính; 11- Văn phòng Bộ; 12- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; 13- Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; 14- Cục Việc làm; 15- Cục Quản lý lao động ngoài nước; 16- Cục Người có công; 17- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

4 đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ gồm: 1- Trung tâm Công nghệ thông tin; 2- Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động; 3- Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động; 4- Báo Dân trí.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 8/7/2026, thay thế Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ./.