
Chính phủ thay đổi lịch phổ biến một số thông tin thống kê quan trọng của cơ quan thống kê trung ương.
Chính phủ ban hành Nghị định số 13/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tại Nghị định số 13/2026/NĐ-CP, Chính phủ thay đổi lịch phổ biến một số thông tin thống kê quan trọng của cơ quan thống kê trung ương so với Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024, cụ thể như sau:
Số liệu chính thức chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phổ biến vào ngày 03 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP là ngày 06 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo).
Số liệu ước tính tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ phổ biến vào ngày 03 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP là ngày 06 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo).
Số liệu sơ bộ tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ phổ biến vào ngày 03 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP là ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo).
Số liệu ước tính tỷ lệ thất nghiệp phổ biến vào ngày 03 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP là ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo).
Số liệu sơ bộ tỷ lệ thất nghiệp phổ biến vào ngày 03 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP quy định vào ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo).
Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm phổ biến vào ngày 03 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo (theo Nghị định số 62/2024/NĐ-CP là vào ngày 06 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo).
Nghị định số 13/2026/NĐ-CP cũng đẩy lịch công bố số liệu GDP và GRDP lên sớm hơn so với Nghị định số 62/2024/NĐ-CP.
Theo đó, đẩy sớm thời gian công bố số liệu GDP từ ngày mùng 6 lên ngày mùng 3 và thời gian công bố số liệu GRDP từ ngày mùng 1 lên ngày 29 của tháng trước.
Cụ thể, số liệu GDP được công bố như sau:
Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: ngày 03/4 năm báo cáo;
Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: ngày 03/7 năm báo cáo;
Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: ngày 03/10 năm báo cáo;
Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 03/01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
Số liệu sơ bộ cả năm: ngày 03/10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: ngày 03/10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
Số liệu GRDP được công bố như sau:
a) Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: ngày 29/3 năm báo cáo;
b) Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: ngày 29/6 năm báo cáo;
c) Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: ngày 29/9 năm báo cáo;
d) Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 29/11 năm báo cáo;
đ) Số liệu sơ bộ cả năm: ngày 29/9 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
e) Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: ngày 29/9 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
Những thay đổi trên nhằm bảo đảm cho việc thu thập, biên soạn thông tin thống kê phục vụ kịp thời cho các cơ quan Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền các cấp trong quản lý, điều hành.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2026.
Tuyết Thư