
Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 42 cuộc điều tra.
Quyết định này quy định Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.
Đối tượng áp dụng gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (bộ, ngành), Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Quyết định nêu rõ Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia (tổng điều tra dân số và nhà ở; tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và tổng điều tra kinh tế) và 42 cuộc điều tra thống kê gồm:
- Nhóm 01. Điều tra dân số, lao động và việc làm, gồm 3 cuộc điều tra: Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; Điều tra lao động và việc làm.
- Nhóm 02. Điều tra đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, gồm 8 cuộc điều tra: Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ; Điều tra diện tích cây nông nghiệp; Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp; Điều tra chăn nuôi; Điều tra lâm nghiệp; Điều tra, kiểm kê rừng; Điều tra thủy sản.
- Nhóm 03. Điều tra công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ và vốn đầu tư, gồm 8 cuộc điều tra: Điều tra ngành công nghiệp; Điều tra năng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp; Điều tra hoạt động xây dựng; Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ; Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến; Điều tra thông tin khách du lịch nội địa; Điều tra chi tiêu của khách du lịch, khách quốc tế đến Việt Nam; Điều tra vốn đầu tư thực hiện.
- Nhóm 04. Điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp và tài khoản quốc gia, gồm 5 cuộc điều tra: Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp; Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian; Điều tra đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô vị lợi.
- Nhóm 05. Điều tra giá, gồm 9 cuộc điều tra: Điều tra giá tiêu dùng (CPI); Điều tra giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất; Điều tra giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Điều tra giá sản xuất công nghiệp; Điều tra giá sản xuất dịch vụ; Điều tra giá sản xuất xây dựng; Điều tra giá bất động sản; Điều tra giá tiền lương; Điều tra giá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nhóm 06. Điều tra khoa học công nghệ, kinh tế số, gồm 3 cuộc điều tra: Điều tra tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ; Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều tra thống kê thương mại điện tử.
- Nhóm 07. Điều tra y tế, xã hội và môi trường, gồm 6 cuộc điều tra, khảo sát: Điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập; Điều tra dinh dưỡng; Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam; Khảo sát sức khỏe dân cư và kinh nghiệm cuộc sống; Điều tra người khuyết tật; Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
Kết quả của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia phải được công bố, phổ biến theo đúng các quy định của Luật Thống kê và các văn bản có liên quan.
Kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, ngành, địa phương; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan (bao gồm cả các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê.
Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định cụ thể tại phương án điều tra thống kê.
Phương Nhi