In bài viết

Định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc vừa ký Quyết định 2116/QĐ-TTg ngày 5/11/2026 phê duyệt Định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

05/11/2026 19:33
Định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 - Ảnh 1.

Đến năm 2030, 100% thành phố tổ chức xây dựng, thực hiện đề án phát triển đô thị thông minh.

Mục tiêu đến năm 2030 tạo chuyển biến căn bản trong phương thức quản trị và phát triển đô thị theo hướng dựa trên dữ liệu, chuyển từ quản lý, xử lý sự vụ và ứng dụng công nghệ riêng lẻ sang quản trị theo mục tiêu, có khả năng phân tích, dự báo, điều phối và đo lường bằng kết quả, tác động, năng lực giải quyết các vấn đề về đô thị, chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.

Hình thành cơ bản nền tảng thể chế, kiến trúc, dữ liệu, hệ sinh thái ứng dụng, dịch vụ và năng lực quản trị đô thị thông minh thống nhất, liên thông từ trung ương đến địa phương; tích hợp phát triển đô thị thông minh trong quy hoạch, đầu tư, xây dựng và vận hành đô thị; hình thành nhóm đô thị dẫn dắt và các mô hình đô thị thông minh có khả năng đánh giá, nhân rộng, tích hợp các mục tiêu phát triển xanh, phát thải các-bon thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thích ứng biến đổi khí hậu; góp phần nâng cao chất lượng sống, hiệu quả quản trị, khả năng chống chịu và năng lực cạnh tranh của hệ thống đô thị Việt Nam.

Đến năm 2030, 100% thành phố tổ chức xây dựng, thực hiện đề án phát triển đô thị thông minh

Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030, 100% thành phố tổ chức xây dựng, thực hiện đề án phát triển đô thị thông minh; từng bước lồng ghép chuyển đổi số với chuyển đổi xanh; các tỉnh tổ chức xây dựng, thực hiện đề án phát triển đô thị thông minh theo nhu cầu.

100% thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị dùng chung theo kế hoạch; ưu tiên chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu nền địa lý, đất đai, dân cư, quy hoạch và hạ tầng đô thị trước khi kết nối, chia sẻ theo quy định; thí điểm nền tảng quản lý tích hợp không gian đô thị dựa trên dữ liệu; các tỉnh lựa chọn đô thị thuộc tỉnh để thực hiện theo nhu cầu.

100% thành phố hình thành cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị, hạ tầng và không gian đô thị trên nền GIS theo kế hoạch và danh mục ưu tiên trong đề án của địa phương, được cập nhật, kết nối; thí điểm bản sao số để giải quyết bài toán đô thị cụ thể; các tỉnh lựa chọn đô thị thuộc tỉnh để thực hiện theo nhu cầu;...

Đến 2035, hình thành hệ sinh thái dữ liệu đô thị liên thông, an toàn và được khai thác hiệu quả

Tầm nhìn đến năm 2035, cơ bản hình thành phương thức quản trị và phát triển đô thị dựa trên dữ liệu tại các đô thị lớn, đô thị trung tâm, trong đó dữ liệu được kết nối, chia sẻ và khai thác như một nguồn lực phục vụ quy hoạch, đầu tư, xây dựng, vận hành và phát triển đô thị; các quyết định quản trị đô thị từng bước được hỗ trợ bởi phân tích, dự báo, mô phỏng và các công nghệ số tiên tiến.

Hình thành hệ sinh thái dữ liệu đô thị liên thông, an toàn và được khai thác hiệu quả; nâng cao năng lực dự báo sớm, cảnh báo sớm, điều phối liên ngành, phản ứng chính sách, duy trì hoạt động khi xảy ra sự cố và phục hồi nhanh; các đô thị Việt Nam có chất lượng sống, khả năng chống chịu và năng lực cạnh tranh ngày càng cao, tham gia sâu vào mạng lưới đổi mới sáng tạo và đô thị thông minh khu vực và quốc tế, hướng tới hình thành các đô thị thông minh có khả năng duy trì hoạt động của các hạ tầng thiết yếu, các dịch vụ thiết yếu trong tình huống khẩn cấp và các tình huống quốc phòng, đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

Định hướng phát triển

Phát triển theo cấp độ trưởng thành và vai trò đô thị: thành phố, đô thị trung tâm vùng giữ vai trò dẫn dắt; đô thị còn lại lựa chọn nội dung ưu tiên phù hợp nhu cầu, mức độ sẵn sàng và nguồn lực.

Phát triển theo đặc thù không gian và chức năng: đô thị công nghiệp; logistics - cảng biển; du lịch; ven biển thích ứng biến đổi khí hậu; vùng sông nước; khu vực đô thị hiện hữu; khu vực phát triển mới và khu đô thị quy mô lớn; đô thị đặc thù khác.

Tích hợp theo vòng đời quy hoạch - đầu tư - xây dựng - vận hành; đối với khu vực phát triển mới tích hợp giải pháp thông minh ngay từ quy hoạch, thiết kế; đối với khu vực hiện hữu ưu tiên giải quyết điểm nghẽn và vấn đề cấp thiết.

Ưu tiên dữ liệu và khả năng liên thông; ứng dụng GIS, BIM/CIM, mô hình 3D, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và bản sao số theo bài toán, mức độ sẵn sàng của dữ liệu và hiệu quả dự kiến. Bản sao số cần có phạm vi, kịch bản vận hành và trách nhiệm cập nhật dữ liệu rõ ràng; không đồng nhất đô thị thông minh với một công nghệ hoặc hệ thống cụ thể.

Tổ chức triển khai theo kết quả: mỗi chương trình, dự án, bài toán phải xác định số liệu nền, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, dữ liệu đầu vào, chỉ số kết quả đầu ra, chi phí vòng đời, cơ chế vận hành và trách nhiệm cập nhật dữ liệu.

9 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

Quyết định nêu rõ 9 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 gồm:

1- Hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn và mô hình quản trị; 2- Hoàn thiện dữ liệu đô thị và nền tảng số dùng chung; 3- Quản lý quy hoạch đô thị thông minh; 4- Phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật thông minh và thử nghiệm có kiểm soát; 5- Phát triển khu đô thị thông minh, dịch vụ và tiện ích đô thị thông minh; 6- Đổi mới điều hành đô thị thông minh; 7- Giải quyết bài toán lớn, đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực; 8- Giám sát, đánh giá và nhân rộng; 9- Phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế.

Trong đó, về hoàn thiện dữ liệu đô thị và nền tảng số dùng chung, xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật, kết nối dữ liệu theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; xác định dữ liệu chủ, chuẩn kết nối, chất lượng, tần suất cập nhật và trách nhiệm quản trị.

Hình thành cơ sở dữ liệu đô thị dùng chung theo nhu cầu quản trị, ưu tiên dữ liệu quy hoạch, xây dựng và hạ tầng đô thị; kết nối, khai thác dữ liệu chuyên ngành từ cơ quan quản lý dữ liệu nguồn theo thẩm quyền, tránh tạo kho dữ liệu trùng lặp. Địa phương lựa chọn danh mục dữ liệu theo bài toán, mức độ sẵn sàng và nguồn lực.

Tổ chức kho dữ liệu và công cụ phân tích phục vụ dự báo, hỗ trợ ra quyết định.

Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu và quy định pháp luật; tránh xây dựng cơ chế kết nối riêng biệt làm phát sinh cát cứ dữ liệu.

Về giải quyết bài toán lớn, đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực, mỗi địa phương lựa chọn bài toán ưu tiên, xác định số liệu nền, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, dữ liệu đầu vào, chỉ số kết quả, chi phí vòng đời và cơ chế vận hành.

Thúc đẩy phát triển, làm chủ nền tảng dữ liệu, AI, IoT, bản sao số, an ninh mạng và sản phẩm công nghệ chiến lược phù hợp; khuyến khích nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ lưỡng dụng; phát huy hợp tác ba Nhà, mô hình đối tác công tư, thuê dịch vụ, vốn xanh và đặt hàng, mua sắm theo kết quả.

Tìm kiếm, kết nối, tuyển chọn, thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng các giải pháp đổi mới sáng tạo để giải quyết các bài toán đô thị thông minh, tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

Lộ trình thực hiện

1. Giai đoạn 2026 - 2027: hoàn thiện hướng dẫn, kiến trúc tham chiếu, bộ chỉ số và số liệu nền; vận hành Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia; địa phương rà soát hệ thống hiện có, xác định kế hoạch, bài toán ưu tiên và nguồn lực thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật nội dung định hướng đô thị thông minh được duyệt tại quyết định này đối với các đề án đô thị thông minh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Giai đoạn 2028 - 2029: chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo lộ trình; triển khai, đánh giá các mô hình thí điểm; nâng cấp nền tảng điều hành đủ điều kiện; sơ kết và nhân rộng mô hình đã được kiểm chứng.

3. Năm 2030: tổ chức đánh giá cấp độ trưởng thành, kiểm đếm các chỉ tiêu; tổng kết Định hướng, công bố mô hình điển hình và đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo hướng tới tầm nhìn năm 2035.