
Lưu lượng xe mỗi ngày trên cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đạt từ 40.000 - 50.000 lượt xe, tăng gấp hơn 4 lần thời điểm đưa tuyến đường vào sử dụng
Theo quy hoạch được phê duyệt, đến năm 2050, hệ thống đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 43 tuyến, tổng chiều dài khoảng 8.923km. Trong đó, trục dọc Bắc - Nam, gồm: tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông chiều dài khoảng 2.065km và tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây chiều dài khoảng 1.205km.
Theo quy hoạch, đến năm 2050, khu vực phía Bắc sẽ gồm 14 tuyến cao tốc, chiều dài khoảng 2.242km.
Trong đó, tuyến Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La - Điện Biên (CT.03) dài khoảng 395km, đi qua địa bàn 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Sơn La và Điện Biên, quy mô quy hoạch 4 - 6 làn xe (tuỳ từng đoạn), tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 76.500 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (CT.04) quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120 km/h đã đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch.
Tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai (CT05) dài khoảng 106km, đi qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 38.000 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái (CT.06) dài khoảng 176km, đi qua địa bàn TP Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 26.400 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng (CT.07) dài khoảng 229km, đi qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thái Nguyên và Cao Bằng, quy mô quy hoạch 4 - 6 làn xe (tuỳ từng đoạn), tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 36.300 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08) dài khoảng 117km. Đi qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 2.100 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long (CT.09) dài khoảng 140km, đi qua địa bàn 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh và Quảng Ninh, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 48.000 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn - Cao Bằng (CT.10) dài khoảng 235km, đi qua địa bàn 3 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 41.000 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hà Nam - Nam Định (CT.11) dài khoảng 52km, đi qua địa bàn tỉnh Ninh Bình, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 15.600 tỷ đồng.
Tuyến nối đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với Hà Giang (CT.12) dài khoảng 81km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Lào Cai và Tuyên Quang, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 24.300 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu (CT.13) dài khoảng 163km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Lào Cai và Lai Châu, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 49.200 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Chợ Bến - Yên Mỹ (CT.14) dài khoảng 39km, đi qua địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Hưng Yên, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 13.500 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (CT.15) dài khoảng 178km, đi qua địa bàn tỉnh Tuyên Quang, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 14.800 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hưng Yên - Thái Bình (CT.16) dài khoảng 66km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Hưng Yên, Ninh Bình, quy mô quy hoạch cao tốc 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 19.800 tỷ đồng.
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên được quy hoạch 11 tuyến cao tốc, tổng chiều dài khoảng 1.353km.
Trong đó, tuyến cao tốc Vinh - Thanh Thủy (CT.17) dài khoảng 60km, đi qua địa bàn tỉnh Nghệ An, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng hơn 26.300 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Vũng Áng - Cha Lo (CT.18) dài khoảng 95km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Trị, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 34.500 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo (CT.19) dài khoảng 56km, đi qua địa bàn tỉnh Quảng Trị, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 16.800 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20) dài khoảng 177km, đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 50.700 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y (CT.21) dài khoảng 176km, đi qua địa bàn TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 52.800 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Quảng Nam - Quảng Ngãi (CT.22) dài khoảng 116km, đi qua TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng hơn 76.000 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23) dài khoảng 207km, đi qua địa bàn tỉnh Đắk Lắk, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 62.100 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24) dài khoảng 117km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Khánh Hòa và Đắk Lắk, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng hơn 35.900 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Nha Trang - Liên Khương (CT.25) dài khoảng 98km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Khánh Hòa và Lâm Đồng, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng gần 30.400 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Liên Khương - Buôn Ma Thuột (CT.26) dài khoảng 115km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Lâm Đồng và Đắk Lắk, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 37.950 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum (CT.42) dài khoảng 136km, đi qua địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến khoảng 40.800 tỷ đồng.

Cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn dài 88km - Ảnh: Báo XD
Khu vực phía Nam gồm 11 tuyến, chiều dài khoảng 1.342km.
Trong đó, tuyến cao tốc Dầu Giây - Liên Khương (CT.27) dài khoảng 220km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Đồng Nai và Lâm Đồng, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến khoảng gần 46.000 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (CT.28) dài khoảng 54km, đi qua địa bàn TP.HCM và tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch 6 - 8 làn xe (tùy từng đoạn), tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến khoảng 25.600 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây (CT.29) dài khoảng 30km, đi qua địa bàn TP.HCM và tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch 6 - 10 làn xe (tuỳ từng đoạn), tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 16.668 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc TP.HCM - Chơn Thành - Hoa Lư (CT.30) dài khoảng 118km, Đi qua địa bàn TP.HCM và tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 49.700 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc TP.HCM - Mộc Bài (CT.31) dài khoảng 51km, đi qua địa bàn TP.HCM và tỉnh Tây Ninh, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng hơn 19.600 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Gò Dầu - Xa Mát (CT.32) dài khoảng 72 km, đi qua địa bàn tỉnh Tây Ninh, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 21.600 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc TP.HCM - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng (CT.33) dài khoảng 151km, đi qua địa bàn 5 tỉnh, thành phố: TP.HCM, Cần Thơ, Tây Ninh, Đồng Tháp và Vĩnh Long, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 59.550 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng (CT.34) dài khoảng 188km, đi qua địa bàn TP Cần Thơ và tỉnh An Giang, quy mô quy hoạch 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến hơn 19.700 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.35) dài khoảng 195km, đi qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang và Cà Mau. Quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 58.500 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh (CT.36) dài khoảng 181km, đi qua địa bàn 2 tỉnh: Đồng Tháp và Vĩnh Long. Quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 54.300 tỷ đồng.
Tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi (CT.43) dài khoảng 82km, đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau, quy mô quy hoạch 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120km/h. Nhu cầu vốn dự kiến khoảng 24.000 tỷ đồng.
Bên cạnh các tuyến cao tốc nêu trên, quy hoạch cũng đưa ra tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội sẽ có 3 tuyến vành đai với chiều dài khoảng 417km; TP.HCM có 2 tuyến vành đai với chiều dài khoảng 299km.
Về hệ thống quốc lộ, quy hoạch đến năm 2050, Việt Nam sẽ có 172 tuyến, tổng chiều dài khoảng 28.614 km. Trong đó, trục dọc Bắc - Nam gồm: quốc lộ 1, chiều dài khoảng 2.218km và đường Hồ Chí Minh, chiều dài khoảng 1.894km.
Khu vực phía Bắc gồm 21 tuyến quốc lộ chính yếu, chiều dài khoảng 6.530km và 34 tuyến quốc lộ thứ yếu, chiều dài khoảng 3.857km. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên gồm 24 tuyến quốc lộ chính yếu, chiều dài khoảng 4.275km và 47 tuyến quốc lộ thứ yếu, chiều dài khoảng 4.393km. Khu vực phía Nam gồm 17 tuyến quốc lộ chính yếu, chiều dài khoảng 2.378km và 27 tuyến quốc lộ thứ yếu, chiều dài khoảng 3.069km.
Theo tính toán, nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển hệ thống đường bộ theo quy hoạch khoảng hơn 200.000ha. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng hơn 3,2 triệu tỷ đồng, huy động từ các nguồn: vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
"Tiến độ thực hiện từng tuyến cao tốc được xác định cụ thể theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg, số 12/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Việc mở rộng các tuyến cao tốc theo quy mô quy hoạch, nâng cấp, mở rộng các đoạn quốc lộ hoặc xây dựng tuyến tránh được xác định trên cơ sở kết quả dự báo nhu cầu vận tải, khả năng cân đối nguồn lực", quyết định nêu rõ.
Phan Trang