Theo đó đối tượng được miễn, giảm học phí gồm trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên (bao gồm cả học viên học bổ túc THCS, THPT trong độ tuổi phổ thông thuộc các TTGDTX), cụ thể các đối tượng được quy định tại Điều 4 và 5 của Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Trong đó trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã vùng cao (trừ học sinh, sinh viên thường trú tại xã Hòa Thắng thành phố Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và thị trấn các huyện trong tỉnh) không như quy định tại Quyết định số 42/QĐ-QĐ ngày 23-5-1997 của Ủy ban Dân tộc miền núi ?...
Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập gồm 3 đối tượng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 49/2010/NĐ-CP, trong đó trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông (bao gồm cả học viên học bổ túc THCS, THPT trong độ tuổi phổ thông thuộc các TTGDTX) có cha mẹ thường trú tại các xã vùng cao (trừ học sinh, sinh viên thường trú tại xã Hòa Thắng thành phố Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và thị trấn các huyện trong tỉnh).
Thời điểm thực hiện cấp bù học phí cho các trường mầm non, phổ thông công lập và hộ trợ tiền miễn, giảm học phí học sinh mầm non, phồ thông ngoài công lập từ tháng 9/2010(Đối với năm 2010, cấp 4 tháng theo mức thu học phí tại Quyết định 3719/QĐ-UBND, ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh về việc thu và sử dụng học phí trong trường học) nhằm đảm bảo chi phí cho hoạt động giáo dục. Hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng học sinh phổ thông, mầm non từ tháng 1/2011 (nếu đối tượng học sinh phổ thông, mầm non được hưởng mức hỗ trợ theo quyết định 112/2007/QĐ-Tg, ngày 20/7/2007; Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg, ngày 5/8/2009 thì được hưởng kể từ tháng 9/2011)
Cấp Hỗ trợ miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Đối với học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp trong tỉnh, cấp hỗ trợ miễn, giảm học phí năm 2010 theo mức tại Quyết định 3719/QĐ-UBND. Cấp hỗ trợ miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập năm 2011 theo mức thu học phí nhưng không được vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/ND-CP, Năm 2010 cấp theo số tháng thực học (tối đa 5 tháng). Cán bộ công chức đi học đã được hỗ trợ học phí và chi phí học tập theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC nên không được cấp bù học phí. Học sinh, sinh viên học nghề thường xuyên, đào tạo ngắn hạn (lĩnh vực dạy nghề) cấp theo số tháng thực học, tối đa không quá 6 tháng đối với năm học 2010.
File đính kèm: