Quy chế hoạt động Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 51/2026/QĐ-TTg ngày 03/11/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức, điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam.
Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi là Mạng lưới TBT Việt Nam) nhằm thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Khoản 23 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 quy định: Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các biện pháp có tính kỹ thuật bắt buộc áp dụng để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
Tổ chức và hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam
1. Mạng lưới TBT Việt Nam bao gồm:
a) Điểm TBT quốc gia;
b) Điểm TBT của bộ;
c) Cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương (sau đây gọi là Điểm TBT địa phương).
2. Điểm TBT quốc gia là đầu mối của Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về TBT theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam. Điểm TBT quốc gia đặt tại Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Hoạt động TBT cấp bộ thực hiện qua các Điểm TBT của bộ là đơn vị được các bộ chỉ định làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ TBT thuộc phạm vi quản lý của bộ. Các bộ chỉ định Điểm TBT của bộ gồm: Bộ Công an; Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng và Bộ Y tế.
4. Hoạt động TBT địa phương thực hiện thông qua đơn vị có chức năng quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Chức năng của Mạng lưới TBT Việt Nam
Mạng lưới TBT Việt Nam có chức năng sau:
1. Thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa, thông báo và hỏi đáp về TBT theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Cung cấp, chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm về TBT; hỗ trợ cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài; phối hợp xử lý các quan ngại thương mại về TBT.
Nhiệm vụ của Mạng lưới TBT Việt Nam
1. Nhiệm vụ của Điểm TBT quốc gia
a) Chủ trì điều phối thống nhất hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT trong phạm vi cả nước; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về TBT của các bộ, ngành, địa phương để báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
b) Thực hiện thông báo các biện pháp TBT của Việt Nam tới WTO và các đối tác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trên cơ sở thông tin, nội dung do các bộ, ngành, địa phương cung cấp; tiếp nhận, trả lời các yêu cầu hỏi đáp và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu về TBT của Việt Nam theo quy định;
c) Chủ trì thực hiện cảnh báo sớm về TBT trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của các bộ, ngành liên quan và hỗ trợ doanh nghiệp chủ động ứng phó với các yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu;
d) Tổ chức nâng cao năng lực của Mạng lưới TBT Việt Nam thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự thực hiện hoạt động TBT tại các bộ, ngành, địa phương; vận hành, duy trì Cổng thông tin TBT và cung cấp thông tin về TBT của Việt Nam và các thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
đ) Tham gia đàm phán, triển khai các cam kết về TBT trong các điều ước quốc tế và thực hiện hợp tác quốc tế về TBT theo sự phân công; phổ biến thông tin về hoạt động của các tổ chức quốc tế có liên quan đến TBT;
e) Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin về các biện pháp TBT của nước ngoài từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội; làm đầu mối chuyên môn, kỹ thuật, phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan có liên quan trong việc phân tích, góp ý, tổng hợp và tham mưu phương án xử lý; tổng hợp, tham mưu cơ quan có thẩm quyền về việc nêu quan ngại thương mại tại các diễn đàn quốc tế theo quy định;
g) Tiếp nhận ý kiến góp ý và quan ngại thương mại của các thành viên WTO và đối tác thương mại đối với các biện pháp TBT của Việt Nam; làm đầu mối chuyên môn, kỹ thuật, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, cơ quan liên quan trong việc phân tích, đánh giá và tổng hợp, tham mưu phương án xử lý đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp kết quả xử lý, bảo đảm phù hợp với pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
2. Nhiệm vụ của Điểm TBT của bộ
a) Chủ trì rà soát các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý để xác định nghĩa vụ thông báo; xây dựng nội dung thông báo theo mẫu, nội dung trả lời hỏi đáp và các tài liệu liên quan gửi Điểm TBT quốc gia; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin cung cấp; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc bộ thực hiện nghĩa vụ về thông báo và hỏi đáp đối với dự thảo biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan để tổng hợp thông tin, ý kiến và đề xuất phương án xử lý đối với các vấn đề TBT có tính chất liên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ; gửi Điểm TBT quốc gia để tổng hợp, điều phối về chuyên môn, nghiệp vụ theo Quy chế này;
c) Phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc bộ phân tích, đánh giá tác động các biện pháp TBT của nước ngoài đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin cảnh báo sớm về TBT và hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu của hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý;
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về TBT cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của bộ; cung cấp thông tin về TBT trong nước và tại thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý;
đ) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về TBT theo phân công;
e) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội về các biện pháp TBT của nước ngoài thuộc phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc bộ có liên quan nghiên cứu, đánh giá và góp ý đối với các biện pháp TBT của nước ngoài có khả năng gây cản trở thương mại hoặc ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam, tổng hợp, đề xuất phương án xử lý và gửi Điểm TBT quốc gia để tổng hợp, phối hợp xử lý và tham mưu việc nêu quan ngại thương mại tại các diễn đàn quốc tế theo quy định;
g) Chủ trì phân tích, đánh giá, đề xuất phương án xử lý các góp ý, quan ngại thương mại của các thành viên WTO và đối tác thương mại đối với các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong quá trình xử lý và cung cấp thông tin, kết quả xử lý, bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Nhiệm vụ của Điểm TBT địa phương
a) Phối hợp với Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương trong việc cung cấp, trao đổi và xử lý thông tin TBT thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Rà soát, phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong việc thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp đối với các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về TBT cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tại địa phương nhằm nâng cao nhận thức, năng lực đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường và hỗ trợ hoạt động xuất khẩu; thường xuyên cung cấp thông tin về TBT trong nước và tại thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương; phối hợp với Điểm TBT quốc gia và Điểm TBT của bộ trong việc cung cấp thông tin cảnh báo sớm về TBT;
d) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng tại địa phương về các biện pháp TBT của nước ngoài liên quan đến sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu của địa phương; tổng hợp, phản ánh kịp thời cho Điểm TBT quốc gia và Điểm TBT của bộ có liên quan các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc về TBT vượt thẩm quyền giải quyết của địa phương để phối hợp xem xét, xử lý;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, lồng ghép hoạt động TBT vào các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển sản phẩm chủ lực và hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương.
Quyết định nêu rõ: Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức, điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam; tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ về TBT của Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, tổ chức, hướng dẫn và theo dõi thực hiện Quy chế này bảo đảm thống nhất và đồng bộ giữa các Điểm TBT trong Mạng lưới TBT Việt Nam.
Quyết định số 51/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.
Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg ngày 24/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp và Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại và Quy định thành lập Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 51/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành./.