
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện chung về sản xuất và kinh doanh hóa chất.
Nghị định này gồm 5 chương, 31 điều quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm: điều kiện về sản xuất và kinh doanh hóa chất, hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm, dịch vụ tồn trữ hóa chất; miễn trừ, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép; thông tin hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa...
Nghị định quy định các điều kiện chung về sản xuất và kinh doanh hóa chất cụ thể như sau:
Nghị định quy định các điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất, cụ thể như sau:
1. Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
3. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu có).
4. Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
5. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.
6. Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
7. Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
8. Năng lực chuyên môn:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vũng công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
9. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Nghị định quy định các điều kiện về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất gồm:
1. Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này hoặc thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Nghị định quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. (***)
Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu bao gồm:
a) Các thông tin khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;
b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;
c) Phiếu an toàn hóa chất;
d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
Nghị định quy định tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:
Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm.
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan.
Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương.
Thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Nghị định quy định các trường hợp sau được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:
a) Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
b) Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
c) Nhập khẩu dưới 10 kg hoá chất thuộc (***) nêu trên;
d) Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
đ) Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29.
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (17/01/2026).
Tuyết Thư