In bài viết

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây sang chăn nuôi

(Chinhphu.vn) - Ông Trần Xuân Ngọc (Lào Cai) có 60 m2 đất trồng cây lâu năm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay ông muốn chuyển mục đích sang đất chăn nuôi.

29/10/2023 07:02

Ông Ngọc tìm hiểu thì trường hợp chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác (chăn nuôi) không thuộc "các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền", đồng thời cũng không thuộc "các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động" quy định tại Luật Đất đai và văn bản quy định liên quan.

Ông Ngọc hỏi, vậy ông muốn chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác (chăn nuôi) thì phải làm thế nào? Trình tự thủ tục cụ thể ra sao? Cơ quan nào tiếp nhận, giải quyết?

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai trả lời vấn đề này như sau:

Theo nội dung câu hỏi của ông thì ông muốn chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) sang đất nông nghiệp khác (chăn nuôi) thuộc trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai.

Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:

"2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã".

Đăng Khôi