In bài viết

Triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc vừa ký Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo số 139-TB/VPTW ngày 08/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.

26/09/2026 21:26
Triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ- Ảnh 1.

Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Không để xảy ra tình trạng dự án được quyết định khi chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện

Kế hoạch đặt yêu cầu phải bám sát 05 định hướng đổi mới tư duy phát triển kết cấu hạ tầng theo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước: Bảo đảm đồng bộ, liên thông trong quy hoạch và đầu tư; lấy chất lượng phục vụ và hiệu quả thực tế làm mục tiêu; kết hợp hài hòa hạ tầng vật chất, hạ tầng số và hạ tầng tự nhiên; coi phát triển kết cấu hạ tầng là một ngành kinh tế chiến lược; phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt của Nhà nước trong huy động nguồn lực. Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với hiệu quả sử dụng đất; quỹ đất, không gian phát triển phải được dự trữ, bảo vệ với tầm nhìn ít nhất 50 năm.

Việc triển khai phải gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh; các chương trình, kế hoạch đầu tư công và các chiến lược, chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh.

Các bộ, cơ quan, địa phương phải rà soát kỹ điều kiện thực hiện trước khi quyết định đầu tư; không để xảy ra tình trạng dự án được quyết định khi chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện về quy hoạch, đất đai, mặt bằng, nguồn vốn, vật liệu, công nghệ, nhân lực và hạ tầng kết nối; quản lý dự án và tài sản hạ tầng theo toàn bộ vòng đời.

Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu; thiết lập cơ chế phối hợp và một đầu mối chịu trách nhiệm đối với các dự án liên ngành, liên vùng; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực, năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.

Không làm phát sinh cơ chế, bộ máy trung gian không cần thiết; ưu tiên sử dụng, tích hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực hiện có; mọi nhiệm vụ bổ sung phải xác định rõ nguồn lực thực hiện và hiệu quả đầu ra.

Kế hoạch đề ra 6 nhiệm vụ cụ thể: 

1. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm đồng bộ, liên thông, tầm nhìn dài hạn;

2. Đổi mới căn bản quản lý đầu tư và quản trị tài sản kết cấu hạ tầng;

3. Tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược; 

4. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực; 

5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình; 

6. Các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045.

Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây

Về nhiệm vụ tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược, Kế hoạch sẽ triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây; ưu tiên kết nối đường bộ cao tốc, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường thủy, cảng biển, cảng hàng không, trung tâm logistics, khu công nghiệp và đô thị, khu kinh tế, hành lang kinh tế và các cửa khẩu quốc tế; gắn đầu tư hạ tầng với chuyển giao công nghệ và phát triển công nghiệp trong nước.

Phát triển đồng bộ nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng và các hạ tầng năng lượng chiến lược; bảo đảm kết nối hạ tầng năng lượng trong tiểu vùng và ASEAN; bảo đảm an ninh năng lượng, khả năng tích hợp các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch và nâng cao tính tự chủ của hệ thống.

Đầu tư phát triển, mở rộng, nâng cấp hạ tầng số, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán hiệu năng cao và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo; bảo đảm chủ quyền dữ liệu và năng lực tính toán quốc gia.

Nâng cao khả năng chống chịu của hạ tầng trước biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo đảm an ninh nguồn nước; ưu tiên đồng bằng sông Cửu Long, đô thị ven biển, trung tâm công nghiệp, cụm cảng lớn và các khu vực có rủi ro cao; bảo đảm an ninh, quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước.

Rà soát và có chương trình xử lý các điểm nghẽn lớn về hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội, nhất là tại các đô thị lớn, vùng động lực, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực tập trung đông dân cư.

Kiến tạo các công trình biểu trưng cho tầm vóc quốc gia

Về các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045, theo kế hoạch sẽ hình thành trục hạ tầng Bắc - Nam và các hành lang Đông - Tây thế hệ mới. Xây dựng lộ trình phát triển trục Bắc - Nam tích hợp đường bộ, đường sắt, năng lượng, cáp quang, logistics, gắn với đô thị và trung tâm công nghiệp - dịch vụ; hình thành các hành lang Đông - Tây kết nối vùng nội địa với cảng biển, cửa khẩu và mạng logistics khu vực.

Xây dựng mạng lưới năng lượng, hệ thống dữ liệu quốc gia. Tích hợp quy hoạch, đầu tư hạ tầng năng lượng với truyền tải điện, tuyến cáp quang biển, trung tâm dữ liệu, điện toán hiệu năng cao và hạ tầng AI sử dụng năng lượng sạch; nâng cao năng lực tính toán và bảo đảm chủ quyền dữ liệu.

Nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu và quản lý nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước theo thời gian thực; tăng cường liên kết vận hành hồ chứa, thủy lợi, thủy điện, cấp nước, chống ngập và kiểm soát xâm nhập mặn; nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn chống chịu riêng đối với khu vực rủi ro cao.

Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng việc làm, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, dịch vụ công và thị trường, gắn kết chặt chẽ với phát triển hạ tầng số; ưu tiên phát triển đường sắt đô thị, đường sắt vùng tại các đô thị lớn, bảo đảm kết nối hiệu quả với các trung tâm việc làm, khu dân cư và hệ thống thiết chế an sinh xã hội.

Phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng đa tầng. Quy hoạch và phát triển đồng bộ hạ tầng ngầm, hạ tầng biển, hạ tầng tầm thấp; số hóa hạ tầng ngầm tại các đô thị lớn; gắn cảng biển, logistics, năng lượng và đô thị biển với quốc phòng, an ninh; xây dựng hành lang bay và hệ thống điều hành các dịch vụ tầm thấp; từng bước phát triển năng lực vệ tinh, trạm mặt đất, quan sát Trái đất, định vị và thông tin liên lạc.

Hiện đại hóa hệ điều hành hạ tầng quốc gia. Xây dựng mô hình số thống nhất, tiến tới hình thành “bản sao số” đối với các hệ thống giao thông, năng lượng, viễn thông, thủy lợi, đô thị, công nghiệp, dân cư, đất đai và môi trường; các dự án lớn từng bước thực hiện mô phỏng trước đầu tư và giám sát theo thời gian thực khi vận hành.

Kiến tạo các công trình biểu trưng cho tầm vóc quốc gia. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và danh mục các công trình hạ tầng có ý nghĩa biểu trưng, tạo dấu ấn phát triển mới; coi năng lực của doanh nghiệp và đội ngũ Việt Nam trong thiết kế, công nghệ, thi công, vận hành, quản trị là một tiêu chí quan trọng khi chuẩn bị và tổ chức thực hiện.