(Chinhphu.vn) - Giá tính thuế tài nguyên khai thác là giá bán tài nguyên không phân biệt địa bàn tiêu thụ. Giá tính thuế tài nguyên không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

 
Ảnh minh họa
Theo phản ánh của bà Trần Thị Diễm Phúc (phucthanhkha@...), Công ty TNHH Phúc Thanh của bà Phúc hoạt động kinh doanh khai thác cát. Công ty có hợp đồng cung cấp cát với giá 120.000 đồng/khối (trong đó giá bán cát 50.000 đồng/khối, giá vận chuyển là 70.000 đồng/khối). Khi xuất hóa đơn bán hàng, Công ty cũng ghi đầy đủ giá như trên.

Bà Phúc hỏi, trong trường hợp này, công ty của bà căn cứ giá nào để tính khai thuế tài nguyên?

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời như sau:

Tại Điều 6, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

"Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:

1. Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên.

1.1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệt địa bàn tiêu thụ) và được áp dụng làm giá tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, không phân biệt một phần vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng".

Căn cứ quy định trên, giá tính thuế tài nguyên khai thác là giá bán tài nguyên không phân biệt địa bàn tiêu thụ. Trường hợp cơ sở khai thác thỏa thuận với bên mua ghi rõ trong hợp đồng mua bán là vận chuyển tài nguyên giao bán tại địa điểm do bên mua chỉ định và trên hóa đơn thể hiện riêng theo giá thị trường và chi phí vận chuyển riêng thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán tài nguyên là giá bán tài nguyên khai thác (chưa có thuế giá trị gia tăng).

Giá tính thuế tài nguyên nêu trên không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. Nếu thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định.

Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.

Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức và công dân

Tin liên quan:

Đề nghị tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp