(Chinhphu.vn) - Tháng 1/2015, bà Đinh Thị Việt Hà (Nghệ An) đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ, sinh năm 2013. Tại thời điểm bà Hà nộp đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con thì tổ chức chi trả chưa quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014.

Cục Thuế Nghệ An trả lời vấn đề này như sau:

Tại Điểm c, Điểm d, Điểm g, Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, hướng dẫn:

Điều 9. Các khoản giảm trừ

… Giảm trừ gia cảnh

... c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

... c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

d) Người phụ thuộc bao gồm:

... d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

... g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có)”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp độc giả Đinh Thị Việt Hà có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ, phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ năm 2013, thời điểm nộp đăng ký giảm trừ gia cảnh là tháng 1/2015 và trước khi tổ chức chi trả thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014, nếu đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm g, Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên thì được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó khi tổ chức chi trả quyết toán thuế TNCN năm 2014.

Chinhphu.vn