Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính với chương trình, dự án tài chính vi mô
(Chinhphu.vn) - Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 153/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
Thông tư số 153/2026/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (chương trình, dự án tài chính vi mô) đang hoạt động trước ngày 01/7/2024 theo Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Thông tư quy định cụ thể về: Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô; quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô; doanh thu; nguyên tắc ghi nhận doanh thu; chi phí; nguyên tắc ghi nhận chi phí; chính sách thuế, phí, lệ phí; Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm…
Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô
Thông tư nêu rõ, vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1- Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô:
Vốn thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm: vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ giao, cấp cho chương trình, dự án tài chính vi mô; vốn góp của các tổ chức, cá nhân (nếu có); vốn viện trợ, tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân; quỹ được giao để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô và các quỹ trích lập theo quy định.
Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản.
Chênh lệch thu chi tài chính để lại lũy kế; lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có).
Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.
2- Vốn huy động dưới các hình thức: Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vay nước ngoài theo quy định của pháp luật; nhận tiền gửi bắt buộc; vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận; tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
3- Vốn khác theo quy định của pháp luật.
Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô
Theo Thông tư, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và một số hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
Việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô phải độc lập với quản lý, sử dụng vốn, tài sản khác của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Việc hạch toán, theo dõi vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện theo pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình hoạt động; quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Đối với tài sản đi thuê, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản cho vay của chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định đối với tổ chức tài chính vi mô.
Doanh thu của chương trình, dự án tài chính vi mô
Doanh thu của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay của khách hàng tài chính vi mô; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận và dịch vụ khác theo quy định pháp luật.
Thu lãi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được hạch toán vào thu nhập theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu các khoản nợ phải trả nay đã vô chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập; thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm; thu từ cho thuê tài sản; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô
Thông tư nêu rõ, chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi bắt buộc; chi trả lãi tiền vay; chi khác cho hoạt động tín dụng.
Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ viễn thông; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới, ủy thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi giới theo quy định sau: Chương trình, dự án tài chính vi mô được chi hoa hồng môi giới đối với hoạt động môi giới được pháp luật cho phép; hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của chương trình, dự án tài chính vi mô; người quản lý, nhân viên của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa chương trình, dự án tài chính vi mô và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng, nội dung chi, mức chi, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc, trách nhiệm của các bên.
Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại.
Đối với khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô không vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới.
Bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô ban hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
Chi đóng góp, trả phí hỗ trợ hoạt động, quản lý, đào tạo cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chi tài trợ cho các chương trình, các đề án, tổ chức, cá nhân hoạt động để hỗ trợ cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Chi nộp thuế và các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả Bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro) theo quy định của pháp luật: chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp; các khoản chi để đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; mua bảo hiểm tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi trợ cấp; chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; chi ăn ca; chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của đơn vị theo quy định của pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động và các chi phí khác theo quy định của pháp luật…
Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
Theo Thông tư, chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định là tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong năm.
Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô sau khi thực hiện bù đắp lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô quyết định nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không được chia hoặc sử dụng cho các hoạt động không phải là hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2026./.