In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026.

05/09/2026 14:43
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026- Ảnh 1.

Xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản 

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.

Nghị quyết này quy định việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản giữa các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng.

Nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp

Nghị quyết quy định nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp của Bộ Tài chính quy định tại Luật và các Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:

a) Luật Đầu tư số 143/2025/QH15: Điểm k khoản 2 Điều 44;

b) Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP: Điều 7, 13, 40, 53, 57, 68.

Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định trên.

Nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản

Nghị quyết quy định nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản như sau:

1- Nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng quy định tại Luật và các Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:

a) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15: Khoản 4 Điều 10; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 14; điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 20; khoản 1 Điều 29; khoản 2 Điều 31; điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 33; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm d khoản 1 Điều 41; khoản 4 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43; khoản 6 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 6 Điều 47; khoản 2 Điều 49; khoản 6 Điều 50; khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 1 Điều 55; khoản 3 Điều 57; khoản 4 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 3 Điều 69; điểm g khoản 2 và khoản 4 Điều 70; khoản 6 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76; khoản 5 Điều 82; điểm a khoản 2 Điều 84; khoản 2 Điều 85b; Điều 85d; điểm b khoản 2 Điều 88; khoản 4 Điều 89; khoản 5 Điều 90; khoản 2 Điều 93; điểm a khoản 1 và khoản 5 Điều 96; khoản 3 Điều 100; khoản 2 Điều 101; khoản 1 Điều 106; khoản 2 và khoản 3 Điều 107; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 108;

b) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Khoản 7 Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 13; điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 và khoản 9 Điều 14; khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 2 Điều 18; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; Điều 25; khoản 4 Điều 32; khoản 4 và khoản 5 Điều 34; khoản 4 và khoản 5 Điều 35; khoản 4 Điều 36; khoản 6 Điều 37; điểm c khoản 2 và khoản 7 Điều 38; khoản 7 Điều 39; điểm đ khoản 1 và khoản 5 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 1 và khoản 3 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; khoản 1 và khoản 7 Điều 45; điểm a và điểm c khoản 2 Điều 47; khoản 3 Điều 48; Điều 50; khoản 4 Điều 51; khoản 1 và khoản 3 Điều 52; Điều 53; điểm b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 7 và khoản 8 Điều 59; điểm b khoản 2 Điều 59a; khoản 8 Điều 61; điểm d khoản 1 Điều 63; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều 67a; khoản 5 Điều 68; khoản 5 và khoản 6 Điều 70; khoản 3 Điều 72; khoản 2 Điều 76; điểm a khoản 2 Điều 77; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 4 Điều 95a; khoản 12 Điều 96; khoản 5 Điều 97; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 98; khoản 3 Điều 99; điểm a khoản 2 và khoản 8 Điều 100a; khoản 1 và khoản 3 Điều 100b; điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 101; khoản 8 Điều 103; khoản 8 Điều 104; khoản 8 Điều 105; khoản 7 Điều 106; khoản 1 và khoản 3 Điều 108; khoản 1, khoản 5 và khoản 7 Điều 110c; khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 110d; khoản 2 Điều 110đ; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 110e; khoản 2 và khoản 3 Điều 110g; điểm a khoản 3, điểm a và điếm b khoản 5 Điều 118; khoản 2 Điều 120; khoản 2 Điều 121; điểm a khoản 1 Điều 122; khoản 1 và khoản 8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 129; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 130; khoản 4 và khoản 5 Điều 131; khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 3 Điều 142; điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 143a; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 149; khoản 8 Điều 153; khoản 6 Điều 154; điểm a, điểm đ và điểm e khoản 1 Mục III Phụ lục I; và khoản 10 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;

c) Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, Nghị định số 311/2026/NĐ-CP: Khoản 3 Điều 6;

d) Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, Nghị định số 290/2025/NĐ-CP: Điều 30, 31, 32, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 49, 54, 54a, 63, 65, 69, 70, 73;

đ) Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch: Phụ lục I;

e) Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024: Điểm b khoản 4 Điều 4;

g) Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: Điều 5, 6, 7.

2- Nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng quy định tại các Nghị định do Sở Công Thương thực hiện, cụ thể:

a) Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP: Điều 8;

b) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Điều 25.

Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại 1 và 2 nêu trên.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể ngày 15 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật được gia hạn kéo dài thời gian thì thực hiện theo thời hạn được gia hạn của Nghị quyết số 206/2025/QH15.

Điều khoản chuyển tiếp

1- Đối với văn bản, giấy phép, quyết định và kết quả giải quyết đã ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản

a) Giấy phép, quyết định, văn bản chấp thuận, văn bản xác nhận, kết quả công nhận, phê duyệt và các văn bản khác về địa chất và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ trưởng hoặc cơ quan chuyên môn thuộc các bộ này và Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, điều chỉnh, cấp đổi, cấp lại, thay thế, thu hồi, chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật;

b) Không yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp lại, đổi lại hoặc xác nhận lại giấy phép, quyết định, văn bản quy định tại điểm a mục 1 nêu trên chỉ vì lý do thay đổi cơ quan quản lý nhà nước;

c) Kết quả thẩm định, phiếu đánh giá, biên bản họp, kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm định đóng cửa mỏ khoáng sản, Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả và các Hội đồng, tổ chức tư vấn khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập trước thời điểm chuyển giao tiếp tục có giá trị sử dụng và được dùng làm căn cứ giải quyết hồ sơ, không phải thẩm định lại. Đối với nội dung đã được các Hội đồng thẩm định nhưng chưa ban hành kết quả trước thời điểm chuyển giao thì được kế thừa kết quả thẩm định.

2. Đối với hồ sơ, thủ tục hành chính đang giải quyết trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản

a) Hồ sơ thủ tục hành chính về địa chất và khoáng sản đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ này hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hợp lệ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết được chuyển nguyên trạng sang Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ;

b) Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ, không phải thực hiện lại các công việc đã hoàn thành và không phải nộp lại phí, lệ phí đã nộp theo quy định;

c) Các kết quả kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; kết quả thẩm định, kiểm tra thực địa; ý kiến của bộ, ngành, địa phương, chuyên gia; biên bản Hội đồng; kết quả lấy ý kiến; kết quả xác định nghĩa vụ tài chính và các bước xử lý hồ sơ khác đã hoàn thành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được kế thừa để tiếp tục giải quyết;

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính không được tính lại từ đầu. Bộ Công Thương tiếp tục tính thời hạn giải quyết trên cơ sở thời gian còn lại theo quy định tại thời điểm Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng bàn giao hồ sơ.

Trường hợp việc bàn giao hồ sơ làm phát sinh khoảng thời gian cơ quan nhà nước không thể thực hiện việc xử lý hồ sơ do yêu cầu kỹ thuật của việc chuyển giao hệ thống, hồ sơ, dữ liệu thì khoảng thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết; cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.

đ) Mọi yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện trong trường hợp nội dung hồ sơ chưa đáp ứng quy định pháp luật, không được yêu cầu bổ sung chỉ vì thay đổi tên bộ, cơ quan tiếp nhận, cơ quan thẩm định hoặc người có thẩm quyền.

3. Đối với nghĩa vụ tài chính về khoáng sản

a) Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả và các nghĩa vụ tài chính khác đã ban hành tiếp tục được thực hiện;

b) Hồ sơ xác định, điều chỉnh, phê duyệt nghĩa vụ tài chính đang được giải quyết tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường được chuyến nguyên trạng sang Bộ Công Thương và tiếp tục xử lý theo mục 2 nêu trên;

c) Việc thay đổi cơ quan quản lý nhà nước không làm phát sinh việc xác định lại nghĩa vụ tài chính đã được xác định hợp pháp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật quy định phải điều chỉnh.

4. Đối với các chương trình, đề án, dự án và các nhiệm vụ khác về địa chất và khoáng sản

Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo và các nhiệm vụ khác về địa chất, khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt. Bộ Công Thương tiếp nhận, kế thừa quyền, nghĩa vụ và thực hiện việc quản lý, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026- Ảnh 2.

Cơ chế, chính sách xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 để thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ sở in, đúc tiền

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 40/2026/NQ-CP về cơ chế, chính sách xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 để thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ sở in, đúc tiền.

Theo Nghị quyết, cơ chế, chính sách xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 để thực hiện thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ sở in, đúc tiền phát sinh từ kế hoạch in, đúc tiền giai đoạn này theo nguyên tắc:

Các cơ sở in, đúc tiền có trách nhiệm tập hợp toàn bộ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ thực tế phát sinh cho hoạt động in, đúc tiền theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản khác có liên quan, gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ý kiến của Bộ Tài chính về giá, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện ban hành giá sản phẩm để thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 cho các cơ sở in, đúc tiền.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Nhà máy In tiền Quốc gia và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, toàn diện, chính xác của các hồ sơ, chứng từ phát sinh đến hoạt động in, đúc tiền đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan đối với việc thẩm định, xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 04/9/2026.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026- Ảnh 3.

Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị định số 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Trong đó, Nghị định nêu rõ quy định về thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh.

Hoạt động mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Nghị định quy định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng các hàng hóa: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:

- Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:

- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Nghị định nêu rõ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất, gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cấp Giấy phép kinh doanh

Nghị định quy định: Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:

- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm d mục 4 dưới đây;

- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm c mục 4 dưới đây;

- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm d mục 4 dưới đây;

- Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

- Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;

- Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

- Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp;

- Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh

1- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định này tại Việt Nam;

b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.

2- Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:

a) Các điều kiện quy định tại điểm b mục 1;

b) Các tiêu chí sau: Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan; phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.

3- Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại mục 1 và điểm b mục 2;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại mục 2 phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại mục 2.

4- Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí):

a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại mục 1 phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại mục 1, điểm b mục 2 và điểm c, d mục 4 này, theo các hàng hóa tương ứng;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại mục 2 phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại mục 2 và điểm c, d mục 4 này, theo các hàng hóa tương ứng;

c) Đối với hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng một trong điều kiện sau:

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam;

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc đã được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ.

d) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị để bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đó.

5- Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí và căn cứ các nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tại mục 2, 3 và 4 nêu trên:

a) Đối với trường hợp quy định tại mục 3 và 4: Sự phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia; tiến trình đàm phán và mở cửa thị trường của Việt Nam.

b) Đối với trường hợp quy định tại mục 2: Nội dung quy định tại điểm a mục 5 này; quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh

Theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.

Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:

- Trường hợp quy định tại mục 2, điểm b mục 3, điểm b mục 4 nêu trên;

- Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026- Ảnh 4.

Phê duyệt Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1723/QĐ-TTg ngày 4/9/2026 phê duyệt Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045.

Theo đó, phạm vi lập quy hoạch gồm:

- Cửa khẩu Chi Ma có chính diện trùng với đường biên giới: Từ Mốc 1220/2 chạy dọc theo đường biên giới đến Mốc 1239, dài khoảng 5,8 km trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, cách đường quốc lộ 4B khoảng 12 km, cách trung tâm tỉnh Lạng Sơn khoảng 37 km, có vị trí địa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng tỉnh Lạng Sơn và khu vực biên giới phía Bắc.

- Phạm vi Khu vực cửa khẩu Chi Ma thuộc địa phận xã Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ranh giới được xác định cụ thể như sau: Phía Bắc giáp đường biên giới Việt - Trung; phía Nam giáp đường giao thông liên xã hiện trạng; phía Đông giáp suối Bản Thín; phía Tây giáp đất lâm nghiệp.

Quy mô lập quy hoạch là 535 ha.

Khu vực cửa khẩu chính Chi Ma là một cực tăng trưởng quan trọng phía Đông tỉnh Lạng Sơn

Mục tiêu của Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 nhằm xây dựng Khu vực cửa khẩu chính Chi Ma thành một khu kinh tế phát triển năng động, hiệu quả, có tầm quốc tế, là một cực tăng trưởng quan trọng phía Đông tỉnh Lạng Sơn.

Phát triển cửa khẩu Chi Ma theo hướng cửa khẩu thông minh, hiện đại, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong quản lý, kiểm soát và thông quan hàng hóa nhằm tăng hiệu quả xuất nhập khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người dân khu vực biên giới; nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu vực cửa khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương.

Xây dựng Khu vực cửa khẩu Chi Ma trở thành khu vực phát triển văn minh, hiện đại, có môi trường xã hội thân thiện. Hình thành trung tâm dịch vụ cửa khẩu, thương mại cửa khẩu và dịch vụ du lịch cấp quốc gia, quốc tế. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và mạng lưới dịch vụ hoàn chỉnh. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm phát triển bền vững gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp...

Chi Ma là khu vực kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch

Khu vực cửa khẩu Chi Ma là khu vực kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch quan trọng của tỉnh. Tập trung phát triển các hoạt động kinh tế cửa khẩu, trung tâm logistics, kho bãi, trung chuyển và phân phối hàng hóa, cung ứng các dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu. Đồng thời là đầu mối giao thương liên vùng và quốc tế.

Là khu vực cửa khẩu chính được định hướng phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu nâng cấp lên cửa khẩu quốc tế trong tương lai; là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh, có vị trí chiến lược về kinh tế xã hội, quốc phòng - an ninh.

Khu vực cửa khẩu phát triển theo hướng 2 hành lang, 3 vùng phát triển

Cấu trúc 02 hành lang gồm:

Hành lang đô thị - dịch vụ - logistics dọc tuyến ĐT.236 và tuyến Chi Ma - Co Sa: Tập trung phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, logistics, bến bãi, kho ngoại quan và trung tâm phân phối hàng hóa. Dọc hành lang bố trí các khu chức năng như trung tâm logistics kho vận và các cụm dịch vụ hậu cần cửa khẩu. Đồng thời tăng cường các tuyến kết nối ngang nhằm bảo đảm liên kết không gian liên tục và đồng bộ.

Hành lang biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Tập trung thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh kết hợp phát triển kinh tế cửa khẩu.

Cấu trúc 03 phân vùng phát triển gồm:

Vùng 1 - Khu vực cửa khẩu Chi Ma hiện hữu: Là trung tâm động lực bao gồm cửa khẩu chính và các hạ tầng trực tiếp phục vụ người qua lại biên giới. Vùng 1 đóng vai trò là bộ mặt đối ngoại, là nơi diễn ra hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa, hợp tác song phương.

Vùng 2 - Khu dịch vụ hậu cần cửa khẩu tập trung: Được xác định là không gian chuyên biệt phục vụ các hoạt động logistics và hệ thống kho bãi quy mô lớn. Khu vực này đảm nhận các chức năng chủ đạo như kho ngoại quan, bến bãi, trung tâm phân phối hàng hóa, khu lưu chứa hàng hóa chất, khu tái đóng gói, trung tâm logistics và các dịch vụ hỗ trợ vận tải,...

Vùng 3 - Khu vực nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch: Định hướng chủ đạo là không gian sinh thái cảnh quan gắn với hoạt động nông nghiệp quy mô phù hợp, kết hợp phát triển các loại hình nghỉ dưỡng, lưu trú ngắn hạn và dịch vụ thư giãn phục vụ chủ yếu cho cán bộ, công nhân viên, người lao động tại khu logistics, kho bãi cửa khẩu Chi Ma và các đoàn chuyên gia, đối tác tham gia giao lưu, hội đàm giữa hai nước. Đồng thời, khu vực được định hướng là vùng phát triển nông - lâm nghiệp... Khu vực có vai trò bổ trợ chức năng, tạo không gian nghỉ dưỡng, tái tạo sức lao động và dự trữ quỹ đất chiến lược cho toàn khu cửa khẩu.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 05/9/2026- Ảnh 5.

Kỷ luật Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hoàng Trung 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 4/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành kỷ luật đối với ông Hoàng Trung, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Thi hành kỷ luật bằng hình thức Buộc thôi việc đối với ông Hoàng Trung, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do đã có những vi phạm, khuyết điểm trong công tác và Ban Bí thư đã thi hành kỷ luật Đảng.

Thời điểm thi hành kỷ luật kể từ ngày Quyết định số 276-QĐNS/TW ngày 31/7/2026 của Ban Bí thư có hiệu lực./.