• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026.

04/09/2026 18:08
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026- Ảnh 1.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản 

Chính phủ ban hành Nghị định số 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản. Trong đó, đáng chú ý là các quy định xử phạt đối với vi phạm của chủ đầu tư về quản lý, sử dụng nhà chung cư và kinh phí bảo trì.

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.

Đối với công trình xây dựng vi phạm trên đất không đúng mục đích sử dụng đất thì xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. (*)

Đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng vi phạm đồng thời pháp luật về đất đai và pháp luật về xây dựng mà không thuộc trường hợp quy định tại (*) thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Phạt đến 200 triệu đồng đối với hành vi bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong chung cư trái quy định

Về quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định của chủ đầu tư về quản lý, sử dụng nhà chung cư và kinh phí bảo trì, Điều 59 của Nghị định quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không mở tài khoản thanh toán hoặc mở tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;

b) Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu đối với trường hợp không đủ điều kiện về số lượng người tham gia Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;

c) Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;

d) Không lập kế hoạch bảo trì hoặc lập kế hoạch bảo trì không đúng quy định;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo trì, quản lý vận hành, khai thác theo nội dung dự án đã được phê duyệt theo quy định trong thời gian chưa bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư theo quy định;

e) Không công khai hồ sơ theo quy định của pháp luật về nhà ở cho người mua, thuê mua căn hộ trước khi bàn giao căn hộ chung cư theo quy định hoặc bàn giao nhưng không lập biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.

2. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xác định kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;

b) Không ghi hoặc ghi không đúng thông tin về tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư;

c) Không đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang quản lý tài khoản kinh phí bảo trì chuyển kinh phí và lãi phát sinh từ kinh phí bảo trì sang tài khoản quản lý kinh phí bảo trì do Ban quản trị nhà chung cư lập;

d) Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bố trí diện tích hoặc bố trí không đủ diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng, không gian sinh hoạt cộng đồng theo quy định;

b) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;

c) Không tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;

d) Không lập hoặc lập không đúng, không đầy đủ tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.

Phạt đến 300 triệu đồng đối với hành vi không bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị

4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư hoặc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở;

b) Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung không đúng quy định;

c) Thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Xác định diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng không đúng quy định;

đ) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;

e) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định;

g) Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ kinh phí bảo trì và tiền lãi gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;

h) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc mở tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc có văn bản thông báo đầy đủ thông tin về việc mở tài khoản gửi tiền kinh phí bảo trì theo quy định cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc lập kế hoạch bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Buộc thực hiện trách nhiệm bảo trì, quản lý vận hành, khai thác theo quy định trong trường hợp chưa bàn giao công trình đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

e) Buộc công khai hồ sơ theo quy định của pháp luật về nhà ở cho người mua, thuê mua căn hộ trước khi bàn giao căn hộ chung cư theo quy định hoặc buộc lập biên bản bàn giao kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

g) Buộc xác định lại kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

h) Buộc bổ sung đầy đủ thông tin về tài khoản thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp khách hàng chưa nộp đủ kinh phí bảo trì;

i) Buộc có văn bản đề nghị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

k) Buộc điều chỉnh việc bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

l) Buộc bố trí đủ diện tích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Buộc bồi hoàn số tiền sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều này;

n) Buộc tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

o) Buộc lập đầy đủ tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, trừ tài liệu không thể lập sau thời điểm ban hành quyết định xử phạt;

p) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc sử dụng đúng mục đích đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều này;

q) Buộc xác định diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở chưa thanh lý;

r) Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

s) Buộc bàn giao hồ sơ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;

t) Buộc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư và toàn bộ phần lãi phát sinh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/8/2026.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026- Ảnh 2.

Quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng 

Chính phủ ban hành Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng

Trong đó, Nghị định quy định rõ việc tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng.

Theo quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng và phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để ứng cứu sự cố và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm tiếp nhận, phân tích, xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 42 Nghị định này.

Chặn lọc thông tin trên không gian mạng

Chặn lọc thông tin được các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet thực hiện khi có một trong các yếu tố sau:

a) Xác định được nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia trên không gian mạng;

b) Khi xác định rõ tính hợp lý về yêu cầu của bên bị xung đột thông tin trên không gian mạng;

c) Có yêu cầu bằng văn bản hoặc yêu cầu thông qua hệ thống kỹ thuật phục vụ chỉ huy, điều hành của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Việc chặn lọc thông tin phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, không làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng

Nghị định quy định chủ quản hệ thống thông tin chịu trách nhiệm trong việc tổ chức khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý và chịu sự điều hành của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng.

Chủ quản hệ thống thông tin chịu trách nhiệm xây dựng các phương án khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý và có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin khắc phục xung đột thông tin liên quan tới quốc phòng, an ninh quốc gia và cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 42 Nghị định này.

Biện pháp khắc phục xung đột thông tin

Nghị định quy định biện pháp khắc phục xung đột thông tin được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Xác định có xung đột thông tin xảy ra;

- Xung đột thông tin gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Có yêu cầu hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với vụ việc liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng

Các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chịu trách nhiệm loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để loại trừ.

Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng được thực hiện khi có các yếu tố sau:

- Xác định rõ nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng;

- Nhân lực, biện pháp công nghệ, kỹ thuật và đấu tranh ngoại giao có đủ khả năng để loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng;

- Thông báo trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, email hoặc hệ thống thông tin đại chúng đến tổ chức, cá nhân có liên quan đối với nguồn thông tin gây xung đột thông tin trên không gian mạng.

Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng

Theo quy định, Bộ Quốc phòng chủ trì chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng có liên quan đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân, chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng; phối hợp với Bộ Công an trong các vụ việc có liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Bộ Công an chủ trì chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với Bộ Quốc phòng trong các vụ việc có liên quan đến quốc phòng.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hướng dẫn, điều phối kỹ thuật và yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet thực hiện các biện pháp chặn lọc, khắc phục, loại trừ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong quản lý, chặn lọc, khắc phục và loại trừ thông tin xung đột trên báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.

Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thực hiện các biện pháp chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trong phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật, cung cấp thông tin, dữ liệu và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026- Ảnh 3.

Kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội trình Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV 

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công ký Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH ban hành Kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội trình Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công phân công các Bộ, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ: 1- Nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội trình Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; 2- Tổng hợp, hoàn thiện Đề án và xây dựng dự thảo Nghị quyết; 3- Triển khai thực hiện Đề án sau khi trình Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Về nghiên cứu xây dựng Đề án trình Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Trưởng Ban Chỉ đạo giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan đánh giá toàn diện, tổng thể Nghị quyết 27-NQ/TW, Nghị quyết 28-NQ/TW, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. Trong đó, dự thảo nội dung Đề án phải được hoàn thành trong tháng 8-9 năm 2026.

Các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tiến hành tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội từ sau khi Trung ương ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 28-NQ/TW (năm 2018) đến nay, nêu rõ những bất cập, phân tích nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị cụ thể về đặc thù của Bộ, ngành, cụ thể:

- Về chính sách tiền lương, gồm: Mức lương tối thiểu (mức lương cơ sở), bảng lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế tiền lương đối với các đối tượng thuộc ngành quản lý và gửi về Bộ Nội vụ (thường trực Ban Chỉ đạo) để tổng hợp.

- Về chính sách bảo hiểm xã hội, gồm: Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội từ khi có Nghị quyết số 28-NQ/TW đến nay, nêu rõ những bất cập, phân tích nguyên nhân và đề xuất kiến nghị cụ thể về đặc thù của Bộ, ngành gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp.

Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tạo nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tổng hợp các bài học, kinh nghiệm quốc tế, từ đó đưa ra các kiến nghị, đề xuất đối với cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.

Theo Kế hoạch, từ tháng 8-10/2026, Bộ Nội vụ cùng các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện dự thảo Đề án. Tháng 1/2027 hoàn thiện dự thảo Nghị quyết. Đến tháng 2/2027 trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư và đến tháng 3/2027 trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026- Ảnh 4.

Phê duyệt Đề án "Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 -2031 

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1702/QĐ-TTg ngày 3/9/2026 phê duyệt Đề án "Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 -2031" (Đề án).

Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ trong bảo vệ, chăm sóc người cao tuổi

Mục tiêu của Đề án nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi; tận dụng hiệu quả nguồn lực, tri thức, kinh nghiệm, công nghệ và mô hình quốc tế để nâng cao năng lực nội tại, hoàn thiện chính sách, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

Góp phần thích ứng hiệu quả với già hóa dân số, giảm áp lực an sinh xã hội và sức ép thiếu hụt lao động; từng bước hình thành nền tảng phát triển kinh tế bạc phù hợp với điều kiện Việt Nam; khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình kinh doanh thân thiện với người cao tuổi, từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu về kinh tế bạc.

Góp phần củng cố, làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các đối tác, nâng cao mức độ tham gia, đóng góp, vị thế và tiếng nói của Việt Nam trong các tiến trình khu vực và quốc tế liên quan đến người cao tuổi.

Thúc đẩy triển khai ít nhất 05 chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi

Đề án đặt mục tiêu thúc đẩy triển khai ít nhất 05 chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi có khả năng thí điểm, đánh giá và nhân rộng trong các lĩnh vực có ý nghĩa nền tảng phục vụ thích ứng với già hóa dân số, nhất là y tế, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng, an sinh xã hội; lao động, kỹ năng trong xã hội già hoá; chuyển đổi số, dữ liệu, công nghệ hỗ trợ.

Góp phần hiện thực hoá mục tiêu 100% người cao tuổi được bao phủ bảo hiểm y tế; từng bước mở rộng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn và an sinh tuổi già phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Phấn đấu đưa kinh tế bạc đóng góp tương xứng với quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Đề án phấn đấu 100% các bệnh viện tuyến trung ương và ít nhất 70% bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh về lão khoa/chuyên khoa lão khoa được tiếp cận chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hoặc mô hình chăm sóc người cao tuổi.

ít nhất 20% các Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau được lựa chọn tham gia các chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế được tiếp cận các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính hoặc mô hình sinh kế từ các đối tác quốc tế.

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ kinh tế bạc và hạ tầng thân thiện với người cao tuổi; thúc đẩy ít nhất 03 hoạt động kết nối quốc tế về đầu tư, doanh nghiệp, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hợp tác công - tư trong lĩnh vực kinh tế bạc. Nghiên cứu lộ trình phấn đấu đưa kinh tế bạc đóng góp tương xứng với quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Định hướng hợp tác

Trên cơ sở mục tiêu trên, hợp tác quốc tế về người cao tuổi cần được định hướng theo các cấu phần chính sách liên ngành, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với yêu cầu thích ứng già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và nâng cao năng lực hệ thống trong nước, cụ thể:

- Hợp tác về thể chế, quyền và chuẩn mực quốc tế về người cao tuổi.

- Hợp tác về già hoá khoẻ mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi.

- Hợp tác về lao động — kỹ năng, học tập suốt đời và phát huy vai trò của người cao tuổi.

- Hợp tác về dữ liệu, chuyển đổi số và tiêu chuẩn kỹ thuật về giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi.

- Hợp tác về phát triển kinh tế bạc và hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ cho người cao tuổi.

8 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

Đề án đưa ra 8 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu gồm:

1- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và đổi mới tư duy về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người cao tuổi: Tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, tư duy và hành động của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; quán triệt sâu sắc yêu cầu thích ứng với già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và mở rộng hợp tác quốc tế trong tình hình mới, gắn với mục tiêu phát triển đất nước nhanh, bền vững; chuyển từ cách tiếp cận chủ yếu tiếp nhận hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm sang chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình hợp tác và tranh thủ nguồn lực quốc tế có chọn lọc, hiệu quả.

2- Hoàn thiện thể chế, cơ chế phối hợp, quản lý nguồn lực và chủ động tham gia xây dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế về người cao tuổi: Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế điều phối, quản lý nguồn lực và phương thức tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về người cao tuổi theo hướng đồng bộ, thông suốt; gắn hoàn thiện thể chế trong nước với chủ động tham gia xây dựng các khuôn khổ pháp lý, thể chế, chuẩn mực quốc tế về quyền của người cao tuổi, nhất là tiến trình xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi tại Liên Hợp Quốc, đồng thời tăng cường phối hợp trong ASEAN, APEC và các cơ chế khu vực phù hợp.

3- Phát triển hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và hỗ trợ người chăm sóc: Tranh thủ kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật, mô hình, nguồn lực và đối tác như WHO, UNFPA, World Bank, ADB, Nhật Bản, các nước châu Âu... nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn, bảo đảm an sinh tuổi già và hỗ trợ gia đình, người chăm sóc; coi đây là trọng tâm ưu tiên trong hợp tác quốc tế về người cao tuổi.

4- Thúc đẩy hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời trong bối cảnh già hoá dân số: Tăng cường hợp tác quốc tế với ILO, ASEAN, APEC, UNESCO và các đối tác có thế mạnh nhằm thích ứng với xu hướng thu hẹp lực lượng lao động do già hoá dân số; phát triển kỹ năng, việc làm phù hợp, việc làm linh hoạt, trong đó có đào tạo và đưa lao động chăm sóc người cao tuổi đi làm việc ở nước ngoài tại các thị trường có nhu cầu; và cơ chế bảo vệ quyền lợi lao động phù hợp cho lao động trung niên, lao động cao tuổi.

5- Xây dựng nền tảng hợp tác quốc tế về dữ liệu, tiêu chuẩn, chuyển đổi số, hướng tới môi trường sống thân thiện với người cao tuổi: Đẩy mạnh hợp tác với Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... và các tổ chức chuyên môn, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ về dữ liệu, nghiên cứu chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi, chuyển đổi số trên cơ sở bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị dữ liệu và phù hợp với cam kết quốc tế có liên quan; tạo nền tảng phục vụ hoạch định chính sách, nâng cao năng lực quản trị và hỗ trợ người cao tuổi sống độc lập, an toàn, thuận tiện trong một môi trường sống thân thiện.

6- Kết nối đối tác, thu hút nguồn lực quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế bạc: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các thiết chế tài chính, quỹ đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ tại các nước nhằm huy động tri thức, công nghệ, đầu tư, mô hình quản trị, hợp tác công - tư và sự tham gia của doanh nghiệp nhằm từng bước hình thành thị trường sản phẩm, dịch vụ thân thiện với người cao tuổi, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

7- Phát huy vai trò của người cao tuổi trong hợp tác quốc tế và đối ngoại nhân dân: Khuyến khích và tạo điều kiện để người cao tuổi, Hội Người cao tuổi Việt Nam và các tổ chức liên quan tham gia thực chất vào các hoạt động hợp tác quốc tế, đối ngoại nhân dân, tham vấn chính sách, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm và kết nối cộng đồng; qua đó nâng cao tiếng nói, vị thế và vai trò chủ thể của người cao tuổi trong quá trình xây dựng, triển khai và đánh giá các chính sách, chương trình hợp tác quốc tế về người cao tuổi.

8- Huy động, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thông tin, tuyên truyền đối ngoại: Bảo đảm các điều kiện thực hiện Đề án về nguồn nhân lực, tài chính và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại; đồng thời tăng cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để triển khai các nhiệm vụ của Đề án một cách đồng bộ, thực chất và bền vững.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/9/2026- Ảnh 5.

Nghiên cứu kỹ cơ chế, chính sách áp dụng chung cho các tuyến cao tốc giai đoạn 2026 - 2030

Văn phòng Chính phủ có Văn bản số 8941/VPCP-CN ngày 30/8/2026 gửi Bộ Xây dựng truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc về cơ chế, chính sách áp dụng chung cho các tuyến cao tốc giai đoạn 2026 – 2030.

Văn bản nêu: Xét báo cáo của Bộ Xây dựng (văn bản số 13488/BXD-KHTC ngày 24/8/2026) về việc trình cơ chế, chính sách áp dụng chung cho các tuyến cao tốc giai đoạn 2026 - 2030, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu Bộ Xây dựng tiếp thu ý kiến Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, nghiên cứu kỹ lưỡng quy định pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), xây dựng, đấu thầu, quy hoạch, khoáng sản, đất đai… để xác định cụ thể khó khăn, vướng mắc (nếu có).

Trường hợp cần thiết áp dụng rộng rãi các cơ chế, chính sách đặc thù đã được cấp có thẩm quyền cho phép tại các dự án cụ thể, Bộ Xây dựng cần tổng kết, đánh giá tác động đầy đủ và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong việc ban hành chính sách, đảm bảo tính đồng bộ và công bằng trong thi hành pháp luật, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để đẩy nhanh tiến độ triển khai các tuyến đường bộ cao tốc nói riêng và các công trình trọng điểm quốc gia nói chung./.