In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/1/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/1/2026.

11/01/2026 23:53
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 11/1/2026- Ảnh 1.

Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP như sau:

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:

"8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

"

Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I như sau:

"11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/1/2026.

Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

Chính phủ ban hành Nghị định 05/2026/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng.

Theo đó, tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm:

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Trong đó, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, thực hiện thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

Hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

Hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng gồm: Xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra hàng năm; căn cứ ban hành quyết định thanh tra và công bố quyết định thanh tra; nhật ký Đoàn thanh tra; thời hạn thanh tra; giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra; công khai kết luận thanh tra; phối hợp và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra ngân hàng.

Trong đó, thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày.

Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày.

Nghị định 05/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2026.

Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

Bổ sung chức năng quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính

Nghị định số 09/2026/NĐ-CP nêu rõ Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Xây dựng pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp chế; kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC); quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Như vậy, Bộ Tư pháp được giao thêm chức năng về kiểm soát TTHC.

Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và 23 nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể.

Trong đó, trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm đã được phê duyệt và các dự án, đề án khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm và các dự án quan trọng quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; phát triển hạ tầng số và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng; xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; quản lý, phát triển, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng, quản lý, vận hành Cổng Pháp luật quốc gia theo quy định pháp luật; Về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; về hành chính tư pháp…

Về công tác xây dựng pháp luật, Bộ Tư pháp được giao: Trình Chính phủ dự thảo chiến lược, đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; lập dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng pháp luật đối với các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; dự kiến cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; thẩm định, tham gia xây dựng, có ý kiến về đề xuất chính sách và dự án, dự thảo VBQPPL theo quy định pháp luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;...

Về tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp được giao nhiệm vụ; Tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp để tổ chức thi hành pháp luật, triển khai các biện pháp để tố chức thi hành pháp luật theo quy định pháp luật và theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện các công tác: phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL; pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; theo dõi việc thi hành VBQPPL; xử lý vi phạm hành chính; tiếp cận thông tin; hòa giải ở cơ sở; đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;...

Về kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp có nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước; công tác truyền thông về cải cách TTHC; kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất hoặc chủ động nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách TTHC và quy định có liên quan; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về TTHC theo quy định của pháp luật.

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan kịp thời xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; thực hiện đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách TTHC.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị. Trong đó có 16 đơn vị là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước: Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ; Cục Quản lý Thi hành án dân sự; Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; Cục Pháp luật dân sự - kinh tế; Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý; Cục Hành chính tư pháp; Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước; Cục Bổ trợ tư pháp; Cục Kiểm soát TTHC; Cục Kế hoạch - Tài chính; Cục Công nghệ thông tin; 4 tổ chức là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ: Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý; Học viện Tư pháp; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; Báo Pháp luật Việt Nam.

Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 3 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 4 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 3 phòng.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ.

Về điều khoản chuyển tiếp, Nghị định cũng nêu rõ, nhiệm vụ chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thừa phát lại; quản lý tổ chức và hoạt động thừa phát lại tiếp tục được thực hiện cho đến khi Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực thi hành. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp và là đầu mối thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự tiếp tục được thực hiện cho đến khi Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật quốc tế, Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật cho đến khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Cục Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật có hiệu lực thi hành.

Cục Kiểm soát TTHC thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm soát TTHC quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát TTHC có hiệu lực thi hành.

Nghị định 09/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/1/2026./.