In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 21/5/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 21/5/2026.

21/05/2026 18:09
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 21/5/2026- Ảnh 1.

Các địa phương khẩn trương hoàn thiện đầy đủ các chỉ tiêu theo danh mục, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan quản lý ngành (cho năm 2026 và giai đoạn 5 năm 2026-2030), gửi Bộ Tài chính chậm nhất trong ngày 23 tháng 5 năm 2026.

Khẩn trương hoàn thành việc giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Công điện số 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ.

Công điện gửi: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch, Tổng giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.

Công điện nêu: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ động, kịp thời, có nhiều chỉ đạo, yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước khẩn trương triển khai thực hiện quyết liệt, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026.

Ngày 07 tháng 5 năm 2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đã chủ trì họp với các Bộ, cơ quan, Tập đoàn và có Thông báo số 238/TB-VPCP ngày 08 tháng 5 năm 2026 kết luận về việc giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ.

Để khẩn trương hoàn thành việc giao chỉ tiêu theo tinh thần "giao một lần, giao sớm nhất có thể", Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, cơ quan, địa phương và các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước đề cao trách nhiệm, tập trung cao độ, phối hợp chặt chẽ, khẩn trương thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn được giao tại Thông báo số 238/TB-VPCP ngày 08 tháng 5 năm 2026 và các văn bản chỉ đạo có liên quan, trong đó tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:

1. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành và địa phương:

a) Các Bộ, cơ quan quản lý ngành khẩn trương hướng dẫn cho các địa phương đối với các chỉ tiêu chưa có hướng dẫn của các bộ, cơ quan quản lý ngành về phương pháp, cách thức xác định, không để tiếp tục chậm trễ; làm cơ sở cho các địa phương rà soát, hoàn thiện các chỉ tiêu, hoàn thành chậm nhất trong ngày 22 tháng 5 năm 2026.

b) Các địa phương khẩn trương hoàn thiện đầy đủ các chỉ tiêu theo danh mục, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan quản lý ngành (cho năm 2026 và giai đoạn 5 năm 2026-2030), gửi Bộ Tài chính chậm nhất trong ngày 23 tháng 5 năm 2026.

c) Các bộ, cơ quan, địa phương (đại diện chủ sở hữu) trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, khẩn trương giao chỉ tiêu cho các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý, hoàn thành trong ngày 22 tháng 5 năm 2026.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo của các địa phương về các chỉ tiêu tăng trưởng; trên cơ sở đó có văn bản gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và tiếp thu, rà soát, hoàn thiện, báo cáo Chính phủ trước ngày 25 tháng 5 năm 2026.

3. Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu đối với các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định trước ngày 25 tháng 5 năm 2026.

4. Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Công điện này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề vượt thẩm quyền.

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Chính phủ ban hành Nghị định số 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Quy định mới về rút tố cáo

Trong đó, Nghị định số 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định về rút tố cáo.

Theo quy định mới, đơn rút tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ và tên, địa chỉ của người tố cáo rút tố cáo, cách thức liên hệ, nội dung tố cáo được rút, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo do người giải quyết tố cáo hoặc người kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo hoặc người xác minh nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo lập khi làm việc với người tố cáo rút tố cáo. Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số hoặc tất cả người tố cáo rút tố cáo thì việc rút tố cáo thực hiện theo quy định trên.

Trường hợp người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo vẫn phải tiếp tục giải quyết tố cáo nếu qua xem xét hồ sơ, tài liệu, thông tin đã thu thập được nhận thấy vụ việc có một trong các căn cứ sau:

- Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Có căn cứ xác định việc rút tố cáo được thực hiện do người tố cáo bị đe dọa, ép buộc, mua chuộc;

- Có căn cứ xác định người tố cáo đã lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo.

Khi giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo, người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người tố cáo hoặc người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết tố cáo được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Nghị định số 156/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 19a về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo vào sau Điều 19 quy định trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay như sau:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết tố cáo được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo

Đồng thời, Nghị định số 156/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 21 quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo như sau:

Người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo và người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và quy định ở dưới (Điều 22, Điều 23 Nghị định này) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quy định khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo

Nghị định số 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 22 về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo như sau:

1- Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại điểm b mục 3 và điểm d mục 4 ở dưới;

b) Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;

c) Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;

d) Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c mục 4.

2- Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại mục 1 ở trên mà tái phạm;

b) Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo từ chối biện pháp bảo vệ bí mật thông tin;

c) Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo; không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có thẩm quyền xử lý tố cáo;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật;

đ) Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo;

e) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%, trừ trường hợp quy định tại điểm b mục 3 ở dưới.

3- Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại mục 2 ở trên mà tái phạm;

b) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%.

4- Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo, dẫn đến xác định sai hành vi vi phạm, mức độ vi phạm của người bị tố cáo theo hướng giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm; bao che cho người bị tố cáo gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

d) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc bị chết.

Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức

Nghị định số 156/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 23 về xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức như sau:

1- Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;

b) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo;

c) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.

2- Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định ở mục 1 mà tái phạm;

b) Cưỡng ép, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật;

c) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo trừ trường hợp quy định tại điểm b mục 3 ở dưới.

3- Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại mục 2 ở trên mà tái phạm;

b) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.

4- Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với người tố cáo không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng;

c) Lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị

Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị.

Nghị định này gồm 9 chương, 42 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập; kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập và tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch hằng năm; trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập; bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Tài sản, thu nhập phải kê khai

Về kê khai tài sản, thu nhập, Nghị định quy định như sau:

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất;

b) Nhà ở, công trình xây dựng;

c) Tài sản khác gắn liền với đất;

d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

đ) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

i) Tài sản ở nước ngoài;

k) Tài khoản ở nước ngoài;

l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

2. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên có nghĩa vụ kê khai hằng năm

Về người có nghĩa vụ kê khai hằng năm, Nghị định quy định, người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Nghị định quy định việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Bản kê khai của người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan trung ương được niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên;

Bản kê khai của người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị, nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị; nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm;

b) Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.

Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở ngành.

Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên công tác;

c) Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp nhà nước hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác hoặc công khai tại cuộc họp gồm Ủy viên Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước;

d) Bản kê khai của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp như được nêu tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Việc công khai bản kê khai tại cuộc họp đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như quy định tại khoản 1 nêu trên và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

3. Bản kê khai được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

4. Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.

Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn (nếu có).

5. Cuộc họp công khai bản kê khai phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

6. Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử thay thế cho việc công khai theo quy định tại khoản 1 nêu trên khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin

Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Trong đó, đáng chú ý là các quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Nghị định này gồm 8 chương, 117 điều quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin và mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực an ninh mạng).

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến các lĩnh vực nêu trên không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đó để xử phạt.

Đối tượng bị xử phạt

Nghị định quy định đối tượng bị xử phạt bao gồm:

1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này bao gồm:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin;

b) Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, trò chơi điện tử trên mạng là tổ chức;

c) Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

d) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, trò chơi điện tử công cộng, truy nhập Internet công cộng là tổ chức;

đ) Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động;

e) Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình; đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện;

g) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện;

h) Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam;

i) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin;

k) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

l) Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài;

m) Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này;

n) Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Phạt 20-30 triệu đồng đối với hành vi quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm

Đối với các hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy cho tệ nạn xã hội, mại dâm, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

e) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

g) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm;

h) Lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí;

i) Các cơ quan báo chí không thực hiện thông báo khi thiết lập tài khoản, trang cộng đồng, kênh nội dung, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội trong và ngoài nước theo quy định;

k) Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng, người quản trị nhóm cộng đồng trên mạng xã hội không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật, thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thông tin ảnh hưởng đến trẻ em đăng tải trên tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Phạt 30- 50 triệu đồng khi cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang dư luận

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, Nghị định quy định:

a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 nêu trên;

b) Buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 nêu trên.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp

Chính phủ ban hành Nghị định số 177/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; trong đó có quy định về thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp và chính sách đặc thù cho người giám định tư pháp.

Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

Về bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, Nghị định quy định như sau:

Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định ở trên được thực hiện như sau:

Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định bao gồm:

a- Đơn đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;

b- Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

c- Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. Đối với trường hợp người đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên;

d- Giấy tờ chứng minh đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp;

đ- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Giấy tờ quy định tại b, c và d ở trên là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

Nghị định nêu rõ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.

Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản thẻ giám định viên tư pháp được cấp; không được tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích không đúng quy định.

Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.

Chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho người giám định tư pháp

Đồng thời, Nghị định số 177/2026/NĐ-CP cũng quy định chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho người giám định tư pháp.

Theo quy định, người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực, chuyên ngành có tính chất nguy hiểm, độc hại, khó thu hút tham gia hoạt động giám định tư pháp được hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội theo quy định của pháp luật.

Người tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành pháp y, pháp y tâm thần được miễn, giảm học phí theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp thì được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc cơ quan khác có thẩm quyền tôn vinh, khen thưởng.

Công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ giám định tư pháp được giao kiêm nhiệm thì được ưu tiên bố trí công việc, phát triển nghề nghiệp và trong công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/5/2026.

Quy chế hoạt động của BCĐ Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển KTXH vùng DTTS&MN

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 vừa ký Quyết định số 47/QĐ-BCĐCTMTQG ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo này.

Quy chế này quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương).

Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương

Theo Quy chế, Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trong quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương theo phân công tại Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; giải quyết công việc đúng phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm đúng thời hạn, hiệu quả và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận công khai, bảo đảm sự thống nhất. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án xử lý các vấn đề chung trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Chương trình) những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách mang tính liên ngành của 2 Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định các nội dung theo phân công. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách nhiệm triển khai công việc được phân công và chủ động chỉ đạo triển khai nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tham gia, thực hiện đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; kịp thời báo cáo và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về nhiệm vụ được phân công theo quy định tại Quy chế này. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến chính thức của các cơ quan, tổ chức nơi công tác.

Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương

Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương cho các thành viên để tổ chức thực hiện. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

Hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và thông qua các phiên họp toàn thể của Ban Chỉ đạo Trung ương định kỳ tháng, quý, hằng năm hoặc đột xuất theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương; thông qua lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản, cụ thể như sau:

Nội dung cuộc họp, thành phần tham dự cuộc họp và thời điểm tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định.

Cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương phải được thông báo tới các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc họp trực tuyến; nội dung, tài liệu kèm theo (nếu có), dự kiến thời gian và địa điểm. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung ương.

Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ.

Trường hợp không tổ chức được cuộc họp, có thể lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản.

Chế độ báo cáo

Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về tình hình triển khai các nhiệm vụ được phân công định kỳ trước ngày 15/6, trước ngày 15/12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, hoặc chủ động báo cáo những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương gửi Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp chung, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ.

Các cơ quan chủ trì nội dung thực hiện chế độ báo cáo việc triển khai, thực hiện từng nội dung định kỳ trước ngày 30/6, trước ngày 30/12 hằng năm và trước các cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương ít nhất 3 ngày làm việc, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung.

Định kỳ trước 31/12 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương gửi Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ theo quy định.

Quan hệ phối hợp công tác

Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.

Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và kế hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả, tiến độ thực hiện, các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo về IUU

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản vừa ký Quyết định số 48/QĐ-BCĐIUU ngày 21/5/2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo này.

Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU được thành lập theo Quyết định số 596/QĐ-TTg ngày 20/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ và được kiện toàn tại Quyết định số 815/QĐ-TTg ngày 07/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ có chức năng tham mưu, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết những công việc quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, phối hợp liên ngành liên quan đến công tác chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản, đáp ứng theo thông lệ quốc tế, các công ước, hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia, ký kết, phù hợp với quy định của các tổ chức nghề cá trong khu vực và quốc tế về chống khai thác IUU.

Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo

Quy chế quy định nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo như sau:

- Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban, các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

- Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể thảo luận, Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận để triển khai thực hiện.

- Ban Chỉ đạo phát huy vai trò, trách nhiệm nhưng không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước.

- Đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên Ban Chỉ đạo trong hoạt động của Ban Chỉ đạo và trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công, giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Bảo đảm cơ chế phối hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin kịp thời giữa các thành viên Ban Chỉ đạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.

Bên cạnh đó, Quy chế cũng quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên ban chỉ đạo. Cụ thể như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo

- Chỉ đạo, tổ chức hoạt động và quyết định toàn diện các vấn đề của Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

- Phê duyệt kế hoạch, chủ trì các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo.

- Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Trưởng Ban hoặc người được ủy quyền giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

- Chỉ đạo công tác thông tin, truyền thông, cung cấp thông tin báo chí, chỉ định người phát ngôn của Ban Chỉ đạo.

- Chỉ đạo nội dung, chương trình, kế hoạch làm việc với các Đoàn Thanh tra của Ủy ban châu Âu.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo

a) Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo:

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối, chỉ đạo các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo và các vấn đề thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; trường hợp vượt thẩm quyền xin ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo.

- Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo, chủ trì các cuộc họp, làm việc, quyết định các công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo vắng mặt hoặc ủy quyền; chỉ đạo các nội dung báo cáo phục vụ cho cuộc họp của Ban Chỉ đạo theo định kỳ và đột xuất; các nội dung, chương trình, kế hoạch tiếp đón và làm việc với các Đoàn Thanh tra của Ủy ban châu Âu.

b) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo; giúp Trưởng Ban Chỉ đạo xử lý các công việc của Ban Chỉ đạo; điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo, chủ trì các cuộc họp, làm việc, quyết định các công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền.

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU; chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, làm việc với các bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU được giao.

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo các nhiệm vụ, giải pháp chống khai thác IUU theo ngành, lĩnh vực được giao cho cơ quan mình.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

- Giao Phó Trưởng Ban Chỉ đạo - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành về IUU.

Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo

Thành viên Ban Chỉ đạo có các nhiệm vụ, quyền hạn chung như sau:

- Chấp hành và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các nhiệm vụ, giải pháp chống khai thác IUU thuộc lĩnh vực phụ trách. Kịp thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được giao và đề xuất sáng kiến, giải pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn.

- Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; phối hợp tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo theo chức trách, nhiệm vụ được giao. Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết theo từng tháng của ngành, lĩnh vực phụ trách để chỉ đạo triển khai thực hiện.

- Trực tiếp chỉ đạo, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp chống khai thác IUU trong các chiến lược, chương trình, đề án, dự án của ngành, lĩnh vực do cơ quan mình quản lý, chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo trong việc tổ chức thực hiện.

- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo liên quan đến ngành, lĩnh vực cơ quan mình phụ trách.

- Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp, các đoàn công tác của Ban Chỉ đạo và chuẩn bị nội dung báo cáo phần việc được phân công. Trường hợp vắng mặt cuộc họp, các đoàn công tác của Ban Chỉ đạo, thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo và cử người có trách nhiệm thay dự họp, tham gia các đoàn công tác của Ban Chỉ đạo để báo cáo kết quả thực hiện phần việc được phân công.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn chung nêu trên, Quy chế cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các thành viên thuộc: Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra Chính phủ, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá./.