In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 22/1/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 22/1/2026.

22/01/2026 17:49
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 22/1/2026- Ảnh 1.

Chỉ số hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị; mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện và đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Chính phủ ban hành Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến việc quản lý phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng.

Nghị định này gồm 8 chương, 29 điều quy định chi tiết và biện pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 về quản lý giám sát sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tổ chức kiểm toán năng lượng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; chuyển đổi thị trường, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng; quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức dịch vụ năng lượng, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng năng lượng tại Việt Nam.

Nghị định quy định việc quản lý phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

Phân loại nhãn năng lượng

Nghị định quy định nhãn năng lượng gồm 3 loại sau:

Nhãn so sánh: Là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm, vật liệu xây dựng, phương tiện, thiết bị cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn sản phẩm, vật liệu xây dựng, phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Nhãn xác nhận: Là một loại nhãn dán trên các sản phẩm, phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng có đặc tính nhiệt, mức tiêu thụ năng lượng hoặc chỉ số hiệu suất năng lượng đã đạt hoặc cao hơn theo tiêu chuẩn quy định.

Nhãn năng lượng của phương tiện: Là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng và kiểu loại phương tiện.

Chỉ số hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị; mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện và đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ chỉ số hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng và đặc tính nhiệt, quy định mức hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng và đặc tính nhiệt trong các nhãn so sánh và nhãn xác nhận nêu trên.

Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng

Nghị định quy định Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng bao gồm:

a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng;

b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng (đối với thiết bị), mức tiêu thụ năng lượng (đối với phương tiện) hoặc đặc tính nhiệt (đối với vật liệu xây dựng) do các phòng thử nghiệm đã được Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của bộ;

c) Giấy công bố dán nhãn năng lượng;

d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Bộ Công Thương hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện và thiết bị.

Bộ Xây dựng hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng.

Các trường hợp đình chỉ việc dán nhãn năng lượng

1. Nghị định quy định các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng:

a) Dán nhãn năng lượng giả;

b) Dán nhãn năng lượng khi chưa thực hiện công bố dán nhãn năng lượng theo quy định;

c) Nhãn năng lượng không đúng nội dung, quy cách hoặc ghi sai thông số hiệu suất năng lượng (đối với thiết bị), mức tiêu thụ năng lượng (đối với phương tiện) hoặc đặc tính nhiệt (đối với vật liệu xây dựng).

2. Nghị định cũng quy định đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng trong các trường hợp sau đây:

a) Có gian dối trong hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng;

b) Kết quả thử nghiệm về hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng hoặc đặc tính nhiệt không đúng với thông tin đã công bố;

c) Bị xử phạt từ 02 lần do vi phạm quy định tại khoản 1 nêu trên.

Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện các quy định về phương tiện, thiết bị tại khoản 1, khoản 2 nêu trên. Bộ Xây dựng quy định về phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng tại khoản 1, khoản 2 nêu trên.

Trách nhiệm báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng

Nghị định quy định cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sử dụng năng lượng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm gửi báo cáo hằng năm về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, đăng ký kinh doanh. Nội dung báo cáo gồm:

a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở và địa chỉ nơi sản xuất, kho bãi;

b) Số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng từng loại đã bán ra thị trường, nhập khẩu trong năm;

c) Hiệu suất năng lượng của từng loại thiết bị; mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện; đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng.

Hằng năm, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đã công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng có trách nhiệm thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị, vật liệu được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm; gửi báo cáo về bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 01/3 năm tiếp theo.

Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ

Nghị định quy định các phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ bao gồm:

a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị;

b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;

c) Không phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trong tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị.

Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo quy định trên.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (21/01/2026); thay thế Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31/12/2030.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ

Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ.

Nghị định này gồm 4 chương, 22 điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.

Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực lưu trữ không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Hình thức xử phạt, mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ

Nghị định quy định 2 hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực lưu trữ gồm: cảnh cáo và phạt tiền.

Hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực lưu trữ là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 08/7/2025.

Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng.

Mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ thực hiện như mức phạt tiền đối với cá nhân.

Các hành vi vi phạm hành chính

Nghị định quy định chi tiết 10 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ về: các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ; thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử; chỉnh lý tài liệu; bảo quản tài liệu lưu trữ; hủy tài liệu lưu trữ; sử dụng tài liệu lưu trữ; số hóa tài liệu lưu trữ; tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.

Phạt đến 30 triệu đồng với hành vi truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ

Đối với vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng đối với hành vi mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được;

đ) Làm mất tài liệu lưu trữ;

e) Sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

a) Buộc hoàn trả tài liệu lưu trữ cho lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử đối với hành vi quy định tại khoản 1 nêu trên;

b) Buộc hủy toàn bộ bản sao tài liệu lưu trữ đã sao chép trái phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên;

c) Buộc nộp lại hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã cung cấp, chuyển giao, mua bán, chiếm đoạt trái phép cho cơ quan quản lý hồ sơ, tài liệu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 nêu trên;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin lỗi cá nhân đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 nêu trên.

Phạt đến 6 triệu đồng với cá nhân không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành

Đối với vi phạm quy định về thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, Nghị định quy định:

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lập hồ sơ đối với công việc đã giải quyết xong;

b) Hồ sơ nộp vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 28, khoản 1 Điều 36 Luật Lưu trữ;

c) Không lập Biên bản thu nộp hồ sơ, tài liệu khi thu hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức vào lưu trữ lịch sử.

2. Phạt tiền từ 1 đến 3 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi tái phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 nêu trên.

3. Phạt tiền từ 2 đến 6 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng hộp bảo quản không đúng tiêu chuẩn khi nộp hồ sơ, tài liệu giấy vào lưu trữ lịch sử.

4. Phạt tiền từ 4 đến 6 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành.

5. Phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử.

Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

a) Buộc lập lại hồ sơ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 nêu trên;

b) Buộc nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 nêu trên.

Phạt từ 15-25 triệu đồng nếu không bố trí kho để bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định

Đối với vi phạm quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ, Nghị định quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ số sau đây:

a) Không kiểm tra, sao lưu cơ sở dữ liệu, tài liệu lưu trữ số theo quy định;

b) Không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình về lưu trữ tài liệu lưu trữ số theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi vi phạm quy định về kho lưu trữ sau đây:

a) Không bố trí kho để bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định;

b) Không trang bị các thiết bị bảo vệ, bảo quản tài liệu lưu trữ đối với kho lưu trữ chuyên dụng theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

a) Buộc kiểm tra, sao lưu cơ sở dữ liệu, tài liệu lưu trữ số theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;

b) Buộc tổ chức bố trí kho lưu trữ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên;

c) Buộc tổ chức trang bị các thiết bị bảo vệ, bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 nêu trên.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08/3/2026.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y

Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.

Nghị định số 32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 liên quan đến sản xuất, buôn bán thuốc thú y.

Bổ sung quy định về chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

Trong đó, Nghị định số 32/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 16a về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y như sau:

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vaccine) gồm: Đơn đăng ký; Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất thuốc thú y; đăng ký môi trường hoặc văn bản đánh giá môi trường theo quy định pháp luật về môi trường.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y:

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vaccine) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất, trường hợp đủ điều kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vaccine) trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký:

Hồ sơ đăng ký cấp lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại; tài liệu liên quan nội dung thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vaccine)

Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận. Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định ở trên.

Sửa đổi về điều kiện buôn bán thuốc thú y

Ngoài ra, Nghị định số 32/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP về điều kiện buôn bán thuốc thú y.

Nghị định số 32/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thú y và đáp ứng các điều sau đây:

1- Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm.

2- Đối với cơ sở buôn bán vaccine, chế phẩm sinh học phải có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vaccine bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.

Bổ sung thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y

Đồng thời, Nghị định số 32/2026/NĐ-CP cũng bổ sung Điều 17a sau Điều 17 quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y như sau:

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y gồm: Đơn đăng ký; Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật; chứng chỉ hành nghề thú y.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y:

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nghị định nêu rõ, thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký:

Hồ sơ đăng ký cấp lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại; tài liệu liên quan nội dung thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y:

Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận. Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định ở trên.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

Chính phủ ban hành Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.

Trong đó, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp) theo hướng chỉnh sửa các điều kiện, trình tự thực hiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, mua bán thuốc bảo vệ thực vật để phù hợp với Luật Đầu tư và thực hiện phương án cắt giảm điều kiện kinh doanh theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Nghị định số 33/2026/NĐ-CP quy định tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

- Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất;

- Nhà xưởng, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

- Thiết bị sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Theo quy định mới, tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

a) Người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành về bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật;

b) Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện;

c) Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật: Đối với cơ sở bán buôn, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm. Đối với cơ sở bán lẻ, khu vực chứa thuốc bảo vệ thực vật phải có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Nghị định số 33/2026/NĐ-CP quy định Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; bản thuyết minh điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật như sau:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất đối với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/ nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở đối với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 20 ngày (đối với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất), 10 ngày (đối với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán) làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực tế (có thành lập đoàn đánh giá và biên bản đánh giá điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận

Nghị định số 33/2026/NĐ-CP nêu rõ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

- Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật từ 03 lần trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm;

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

Triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 159/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 5/12/2025, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 (Luật). Để việc triển khai thi hành Luật được đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật này.

Mục đích của Kế hoạch nhằm xác định nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các tổ chức thành viên, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm bảo đảm triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, thực thi đầy đủ, nghiêm minh trong thực tiễn và tránh lãng phí; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật và nâng cao nhận thức của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân về Luật, trách nhiệm triển khai thi hành Luật.

Nội dung của Kế hoạch

Nội dung của Kế hoạch gồm:

1- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật gồm: Tổ chức quán triệt Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành Luật.

2- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu nội dung của Luật và các văn bản quy định chi tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thừa hành viên, công chức ngành thi hành án dân sự.

3- Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự theo Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành.

4- Rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng văn bản quy định chi tiết và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thi hành án dân sự để xác định văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và lập danh mục các văn bản quy định chi tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành Luật và xây dựng văn bản quy định chi tiết và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật.

5- Chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án dân sự: Hoàn thiện và vận hành Nền tảng số trong lĩnh vực thi hành án dân sự, cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự phục vụ hỗ trợ công tác thi hành án dân sự; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về hoạt động thi hành án dân sự. Thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên môi trường số. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, triển khai tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

6- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch để chuyển giao kho vật chứng không thuộc khuôn viên trụ sở cơ quan thi hành án dân sự cùng vật chứng đang bảo quản tại kho về Bộ Công an để quản lý trước ngày 1/7/2028.

7- Thực hiện thủ tục đổi tên Thừa phát lại và Văn phòng Thừa phát lại.

8- Rà soát hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

9- Bảo đảm cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, kinh phí hoạt động cho hệ thống thi hành án dân sự.

10- Đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật./.