Hộ kinh doanh xuất khẩu phần mềm, nộp thuế giá trị gia tăng thế nào?
(Chinhphu.vn) - Hộ kinh doanh của ông Mai Thiện Quang (TPHCM) hoạt động trong lĩnh vực lập trình, phát triển phần mềm. Khách hàng là các tổ chức ở nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ thông qua chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của ông Quang tại Việt Nam. Doanh thu hằng năm của hộ kinh doanh khoảng 01-03 tỷ đồng.
Ông Quang hỏi, hoạt động cung cấp dịch vụ lập trình, phát triển phần mềm cho khách hàng nước ngoài của hộ kinh doanh của ông có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hay không?
Hoạt động này được xác định thuộc trường hợp nào sau đây:
(1) Không chịu thuế giá trị gia tăng do là dịch vụ phần mềm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
(2) Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do là dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam và được thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ;
(3) Phải nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ thông thường áp dụng đối với hộ kinh doanh.
Trường hợp hoạt động thuộc đối tượng quy định tại (1) hoặc (2), ông Quang đề nghị được hướng dẫn thêm về hồ sơ, chứng từ cần lưu giữ để chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Về vấn đề này, Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025):
"Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
21. -"... sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật"
"Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
… c)... sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
… 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số".
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
… 13… sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan;..."
"Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
… 3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm... sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.., trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;...
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
"Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
... 2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh của ông Quang cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
Đề nghị hộ kinh doanh căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện đúng quy định. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Mọi vướng mắc, người nộp thuế vui lòng liên hệ Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân hộ kinh doanh số 1 - Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: 450 Trường Chinh, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chinhphu.vn