In bài viết

Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm bị phạt tới 40 triệu đồng

(Chinhphu.vn) - Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

10/03/2026 17:14
Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm bị phạt tới 40 triệu đồng- Ảnh 1.

Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm bị phạt tới 40 triệu đồng

Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tạo hành lang pháp lý hữu hiệu để đảm bảo công tác xử lý, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện công tác xử phạt vi phạm trong lĩnh vực PCCC và CNCH quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP còn gặp một số vướng mắc, bất cập.

Để đảm bảo phù hợp với các quy định mới của pháp luật, bảo đảm tính khả thi, tăng cường răn đe, giáo dục cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, kịp thời trong việc sửa đổi, bổ sung các chính sách mới, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025.

Trong đó, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 về vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH theo hướng bổ sung đối tượng "người đứng đầu cơ sở" tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH" chưa được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH để phù hợp với quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. 

Theo quy định mới, phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH.

Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Đối với vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP bổ sung cụm từ "không đủ đối tượng bảo hiểm" tại khoản 1 Điều 17: "Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hoặc không đúng mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc" để phù hợp với Điều 35 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Điều 23 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo hiểm.

Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm bị phạt tới 40 triệu đồng

Đồng thời, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP bổ sung điểm c của khoản 8 Điều 20 vi phạm quy định về trang bị, lắp đặt phương tiện PCCC và CNCH.

Theo quy định mới, hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định bị phạt tới 5 triệu đồng

Đồng thời, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21; trong đó, bổ sung quy định về yêu cầu kĩ thuật và duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định.

Cụ thể, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Không duy trì đủ số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ đã được trang bị, lắp đặt; không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định.

Sửa đổi quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về ngăn cháy

Bên cạnh đó, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4, 5 Điều 25 vi phạm quy định về ngăn cháy như sau:

“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt.”.

“4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa nhà, công trình.”.

“5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy”.

Mức phạt tiền quy định ở trên là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Ngoài ra, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền tại Điều 31, 32, 33, 34, 35 và Điều 36, đồng thời bổ sung thêm Điều 36a về thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực.

Theo quy định mới, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân được quy định như sau:

- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định ở trên.

- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định ở trên; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 15.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định ở trên; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Trưởng Công an cấp xã có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát PCCC và CNCH gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện PCCC và CNCH; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và CNCH có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 40.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nghị định số 69/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/4/2026.

Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện nhưng chưa hết thời hiệu xử phạt hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH xảy ra trước thời điểm Nghị định số 69/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định số 69/2026/NĐ-CP để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định số 69/2026/NĐ-CP có hiệu lực, mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Phương Nhi