Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 3/7/2026
(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 3/7/2026.

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 3/7/2026 về việc thực hiện Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024.
Chỉ thị nêu rõ: Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, theo đó Quốc hội ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ, đồng thời chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các quy định pháp luật và các nghị quyết của Quốc hội về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước.
Để nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương (gọi chung là bộ, cơ quan trung ương), Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố (địa phương) tiếp tục phát huy các kết quả đạt được, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Về xây dựng, hoàn thiện thể chế, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện hiệu quả pháp luật về thuế, phí, lệ phí, ngân sách nhà nước, đầu tư công, quản lý nợ công; khẩn trương tập trung rà soát các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện những quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, bất cập hoặc không còn phù hợp với thực tiễn để đề xuất, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung trong quá trình xây dựng Luật hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
Thu hồi toàn bộ các khoản hỗ trợ sử dụng không đúng quy định
Về lập, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương xây dựng dự toán ngân sách nhà nước phải bám sát các mục tiêu, định hướng yêu cầu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030. Trên cơ sở các chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với năm dự toán và theo đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao; bố trí chi ngân sách nhà nước trong phạm vi khả năng nguồn lực; bố trí chi cho các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải đúng thẩm quyền, xác định rõ tính chất nguồn vốn và trong phạm vi tổng số vốn được cấp có thẩm quyền quyết định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo cân đối ngân sách hàng năm và trong trung hạn.
Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong lập, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng yêu cầu và sát khả năng thực hiện; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Quan tâm, chú trọng công tác chuẩn bị đầu tư, lập, phân bổ, giao dự toán, tổ chức, triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đẩy nhanh việc thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm. Tuân thủ thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng quý, hằng năm; báo cáo đầy đủ, chính xác trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định.
Quản lý, sử dụng chặt chẽ số tăng thu ngân sách nhà nước gắn với điều hành và xây dựng kế hoạch huy động vốn vay bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định; hủy bỏ, thu hồi kịp thời về ngân sách nhà nước các khoản chuyển nguồn không đúng quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc quá thời gian giải ngân theo quy định; thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2025 và năm 2024 trở về trước quản lý, sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân sách trung ương.
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, không để phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản
Thủ tướng yêu cầu quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng quá thời hạn quy định; làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định. Thực hiện nghiêm túc các chế tài xử phạt, xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nghị quyết của Quốc hội trong quản lý, thu hồi tạm ứng ngân sách nhà nước.
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, không để phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản. Rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2025 (trong đó báo cáo rõ số nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015), gửi Bộ Tài chính chậm nhất ngày 15 tháng 7 năm 2026 để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Đồng thời, đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
Làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân không chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tổng hợp danh sách, mức độ vi phạm, hình thức xử lý, kết quả xử lý vi phạm đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước, đầu tư công, tài sản công niên độ 2024 trở về trước thuộc phạm vi quản lý; gửi báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 05 tháng 7 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong năm 2026, thu hồi về ngân sách các khoản thu, chi, chuyển nguồn không đúng quy định
Về việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương, địa phương nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm và khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế được nêu trong các báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước. Tiếp tục rà soát các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và năm 2023 trở về trước để thực hiện đầy đủ. Trong năm 2026, xử lý, thu hồi về ngân sách các khoản thu, chi, chuyển nguồn không đúng quy định theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với ngân sách nhà nước năm 2024 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước nhưng chưa xử lý.
Nghiêm túc, kịp thời điều chỉnh số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính tiếp tục quản lý việc sử dụng ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay ngân quỹ gia hạn nhiều năm; chủ trì phối hợp với Kiểm toán Nhà nước tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội; khẩn trương thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Thông báo số 87/TB-VPCP ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc thu hồi vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
Bộ Nội vụ đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung danh sách, mức độ vi phạm, hình thức xử lý, kết quả xử lý vi phạm đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước, đầu tư công, tài sản công niên độ 2024 gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 8 năm 2026 để tổng hợp chung cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 trình Chính phủ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Một trong các nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định cụ thể đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6).
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
c) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
a.1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);
a.2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
a.2.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.2.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.2.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.2.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.2.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:
b.1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:
b.1.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
b.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;
b.1.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
b.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
b.1.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua;
c) Cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
d) Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa uỷ thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
b) Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hóa:
b.1) Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
b.2) Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để thu phí ủy thác của cơ sở có hàng hóa ủy thác.
c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1Điều 9 Nghị định này.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
d) Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
d.1) Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
d.2) Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho.
đ) Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.
e) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.
g) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hoá đơn theo quy định.
g.1) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu "CTTC". Các trường hợp tài sản mua để cho thuê thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc không có hoá đơn giá trị gia tăng hoặc không có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn;
g.2) Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính thì trên hóa đơn giá trị gia tăng thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính thể hiện rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính hoặc thanh toán thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tiền hàng thể hiện giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của tài sản), thuế suất thể hiện ký hiệu "CTTC", tiền thuế giá trị gia tăng thể hiện bằng tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.
g.3) Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn:
Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ: số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản thu hồi; thuế suất thể hiện ký hiệu "CTTC"; số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản.
Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định giao cho khách hàng.
h) Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
h.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;
h.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
Nghị định cũng quy định cụ thể trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử:
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
4. Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
5. Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
6. Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
7. Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
8. Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
c) Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó quy định cụ thể các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh;
b) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
3. Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
a.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 nêu trên: trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 nêu trên thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;
a.2) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên: cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;
a.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 nêu trên: khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
b) Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao
Chính phủ ban hành Nghị định số 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao. Trong đó, Nghị định quy định chính sách ưu đãi hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
Nghị định quy định tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1- Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao:
a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nguồn kinh phí do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (Quỹ NAFOSTED), Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (Quỹ NATIF), Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, UBND cấp tỉnh (Quỹ bộ ngành địa phương) quản lý;
b) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;
c) Được ưu tiên xem xét thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; được ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).
3- Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thông qua nhiệm vụ công nghệ cao, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4- Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 nằm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).
5- Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
6- Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao có yêu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
7- Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao quy định ở trên được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 8%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1- Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
a) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;
b) Được ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
3- Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thông qua nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hóa được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung nhanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ;
b) Được hỗ trợ một lần, tối đa 100% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giám định trong nước đối với sản phẩm công nghệ chiến lược; hỗ trợ một lần, tối đa 70% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận, giám định tại nước ngoài đối với sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ xuất khẩu thông qua chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương.
Việc xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược bằng nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP);
đ) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước phải ưu tiên một phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp để mua sắm, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược theo hình thức đặt hàng quy định tại Chương VIII của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
5- Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
6- Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:
a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Được áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 7 Điều 78, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
7- Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược quy định ở trên được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 100% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 10%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
Nghị định trên có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Quy định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Chính phủ ban hành Nghị định số 264/2026/NĐ-CP quy định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Nghị định này quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối; bảo đảm tiêu chuẩn chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định; bảo đảm bí mật kế hoạch đảm bảo an ninh cho đối tượng chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật; bảo đảm nghi lễ đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.
Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam gồm:
1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
6. Đối tượng được quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
Nghị định quy định, cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là: Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại).
Doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là người khai thác tàu bay của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
Theo Nghị định quy định, người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải có quốc tịch Việt Nam và đáp ứng các điều kiện sau:
Có giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với năng định loại tàu bay còn hiệu lực để thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam dự kiến thực hiện.
Đối với người chỉ huy tàu bay chuyến bay chuyên cơ: có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 5.000 giờ bay (trong đó có tối thiểu 1.500 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ, tối thiểu là 4.000 giờ bay (trong đó có tối thiểu 1.000 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ ở vị trí lái chính tối thiểu là 500 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ và ở vị trí lái chính tối thiểu là 300 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ.
Đối với lái phụ: có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 3.000 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 2.000 giờ khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ.
Đối với loại tàu bay mới, trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực người lái tàu bay trên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát.
Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
Không bị xử lý kỷ luật do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ.
Được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.

Quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Chính phủ ban hành Nghị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Nghị định này quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Luật Thi hành án hình sự, bao gồm các quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là cơ sở điều trị bắt buộc); về nội dung, biện pháp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; về kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Đối tượng áp dụng là người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự; cơ sở điều trị bắt buộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan điều tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Các yêu cầu đối với cơ sở điều trị bắt buộc
Về các yêu cầu đối với cơ sở điều trị bắt buộc, Nghị định quy định như sau:
Hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện của Nhà nước và có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần.
Khu điều trị nội trú bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là khu điều trị nội trú) đáp ứng một trong các quy định sau:
Trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện chuyên khoa tâm thần: Khu điều trị nội trú phải được thành lập với quy mô là khoa hoặc trung tâm hoặc viện thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh độc lập với các bộ phận chuyên môn khác của cơ sở điều trị bắt buộc.
Trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc không phải là bệnh viện chuyên khoa tâm thần: Phải có khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần và có đơn vị điều trị bắt buộc thuộc khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần được tổ chức theo hình thức đơn nguyên hoặc khoa.
Khu điều trị nội trú đáp ứng các yêu cầu sau:
Có lối ra, vào riêng hoặc kiểm soát tập trung, hạn chế việc đi lại không cần thiết giữa các khu vực; hành lang, lối đi bảo đảm thông thoáng, dễ quan sát, không có điểm khuất.
Bố trí các khu vực bảo đảm phù hợp, thuận lợi để thực hiện các chức năng: Tiếp nhận, điều trị nội trú, theo dõi đặc biệt, sinh hoạt chung, thăm gặp, làm việc của nhân viên, nghỉ ngơi của nhân viên; trong đó khu điều trị nội trú phải thực hiện phân khu theo giới tính, mức độ nguy hiểm và tình trạng bệnh lý của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Buồng bệnh được thiết kế không có vật dụng có thể gây nguy hiểm; nội thất được cố định hoặc hạn chế di chuyển; cửa ra, vào buồng bệnh và các khu chức năng có khóa an toàn, có khả năng kiểm soát từ bên ngoài; cửa sổ bảo đảm an toàn, phòng ngừa việc bỏ trốn hoặc tự gây thương tích.
Khu vực điều trị bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát an ninh sau:
Có hệ thống kiểm soát ra vào, ghi nhận, lưu trữ thông tin người ra, vào khu vực điều trị.
Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh, giám sát tại các khu vực cần thiết, bảo đảm quan sát liên tục nhằm phát hiện sớm hành vi nguy cơ, nâng cao hiệu quả quản lý, tôn trọng quyền riêng tư của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Có hệ thống báo động khẩn cấp tại các vị trí cần thiết.
Bảo đảm chiếu sáng đầy đủ và có nguồn điện dự phòng phục vụ hoạt động an ninh.
Có lực lượng bảo vệ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
Lực lượng bảo vệ do cơ sở điều trị bắt buộc ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật; việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Lực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở điều trị bắt buộc phải được đào tạo, tập huấn và được cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.
Người thân thích được gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
Ngoài ra, Nghị định quy định việc phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh với người thân thích theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự.
Theo đó, trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, người thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Người thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải thực hiện các nội dung sau:
Thực hiện và tuân thủ quy định về việc gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định tại Nghị định này và các biện pháp an ninh khác theo quy định của pháp luật phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở điều trị bắt buộc.
Xuất trình giấy tờ tùy thân và các vật dụng mang theo để loại bỏ các loại thiết bị ghi hình, ghi âm, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất độc, chất gây cháy, hóa chất, độc dược, các chất ma túy, rượu, bia và các chất kích thích, đồ vật sắc nhọn và các đồ vật khác có thể gây mất an toàn, an ninh trong cơ sở, gây nguy hại cho bản thân, cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cho nhân viên y tế và người khác.
Không được phép quay phim, chụp ảnh, ghi âm trong quá trình thăm gặp, chăm sóc.
Có trách nhiệm phối hợp truy tìm trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng
Chính phủ ban hành Nghị định số 247/2026/NĐ-CP quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
Trong đó, Nghị định quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù gồm: Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng; dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù; trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý; xây dựng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng.
Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng nhằm định hướng, khuyến khích cộng đồng xã hội tham gia giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù; xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối xử; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, góp phần phòng ngừa tái phạm tội và vi phạm pháp luật của người chấp hành xong hình phạt tù.
Hỗ trợ vốn và kết nối việc làm
Theo quy định, người chấp hành xong hình phạt tù khi tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp thì được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với người học nếu thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
Người chấp hành xong hình phạt tù được xem xét vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về việc làm, tín dụng chính sách và pháp luật có liên quan; được tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ tạo việc làm theo quy định của pháp luật về việc làm.
Căn cứ nhu cầu của người chấp hành xong hình phạt tù và yêu cầu của thị trường lao động, UBND cấp xã chỉ đạo, phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người chấp hành xong hình phạt tù theo quy định của pháp luật về việc làm; đồng thời tiếp nhận, cập nhật thông tin, hỗ trợ kết nối việc làm phù hợp với khả năng, nhu cầu của người lao động và điều kiện thực tế của thị trường lao động.
Ưu tiên tư vấn, giới thiệu việc làm đối với người chấp hành xong hình phạt tù không có nguồn thu nhập ổn định, thiếu kỹ năng nghề, có nguy cơ tái phạm cao hoặc thuộc Nhóm B, Nhóm C theo kết quả đánh giá, phân loại quy định tại Điều 13 Nghị định này; tập trung kết nối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp.
Các hình thức trợ giúp về tâm lý
Nhằm củng cố niềm tin, ý chí, nghị lực, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và phòng ngừa vi phạm pháp luật, người chấp hành xong hình phạt tù sẽ được trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý.
Nội dung trợ giúp bao gồm: xóa bỏ mặc cảm, tự ti; rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập cộng đồng; nâng cao khả năng tự giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quan hệ xã hội.
Việc trợ giúp về tâm lý được thực hiện ngay khi người chấp hành xong hình phạt tù trở về nơi cư trú, thông qua các hình thức sau: Tư vấn riêng, tư vấn nhóm; cung cấp thông tin, tài liệu theo nhu cầu; sinh hoạt cộng đồng, diễn đàn, chuyên đề; tư vấn qua môi trường mạng, trang thông tin điện tử, thư điện tử, điện thoại và phương tiện thông tin, truyền thông khác.
Người chấp hành xong hình phạt tù được hướng dẫn, giới thiệu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để được hỗ trợ thủ tục pháp lý cần thiết khi tham gia tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính; khi giao kết hợp đồng dân sự; thực hiện thủ tục xóa án tích, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.
Một số mô hình tái hòa nhập cộng đồng
Nghị định quy định mô hình tái hòa nhập cộng đồng là hình thức tổ chức phối hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nhằm giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm và vi phạm pháp luật.
Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, UBND các cấp quyết định xây dựng một hoặc một số mô hình tái hòa nhập cộng đồng sau đây:
- Mô hình quỹ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng;
- Mô hình câu lạc bộ, tổ liên gia, tổ tự quản, tổ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng;
- Các mô hình khác phù hợp với tình hình thực tế theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang
Chính phủ ban hành Nghị định số 261/2026/NĐ-CP quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang.
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề:
a) Viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, viên chức hoạt động nghề nghiệp nghệ thuật biểu diễn; người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn được xếp lương hoặc thỏa thuận áp dụng bảng lương viên chức theo quy định của pháp luật và trực tiếp thực hiện hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Công an nhân dân;
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, viên chức quốc phòng và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Quân đội nhân dân.
2. Đối tượng hưởng chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn:
a) Đối tượng tại khoản 1 nêu trên trực tiếp tham gia luyện tập, biểu diễn;
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trực tiếp tham gia luyện tập, biểu diễn tại các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phụ cấp ưu đãi nghề
1. Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, căn cứ đặc thù chuyên môn và chức năng hoạt động nghề nghiệp của từng chức danh nghề nghiệp, viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang được áp dụng các mức phụ cấp ưu đãi nghề sau đây:
a) Mức 50% áp dụng đối với: Chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng; diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc, múa rối nước, thanh nhạc nhạc kịch (opera), múa cổ điển (ballet); diễn viên biểu diễn nhạc cụ hơi thuộc bộ đồng, bộ gỗ trong dàn nhạc giao hưởng;
b) Mức 40% áp dụng đối với: Diễn viên kịch dân ca, nhạc kịch (musical); diễn viên hát dân ca; diễn viên múa hát cung đình; diễn viên biểu diễn các loại nhạc cụ trong nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian dân tộc; diễn viên biểu diễn nhạc cụ thuộc bộ dây, bộ gõ, nhạc cụ bàn phím trong dàn nhạc giao hưởng; diễn viên biểu diễn nhạc cụ hơi thuộc bộ đồng, bộ gỗ trong dàn nhạc nghi lễ thuộc lực lượng vũ trang;
c) Mức 30% áp dụng đối với: Diễn viên kịch nói, kịch hình thể, kịch câm; diễn viên thể hiện ca khúc mới, hợp xướng; diễn viên múa rối cạn; diễn viên múa dân gian dân tộc, múa đương đại, múa tạp kỹ; diễn viên biểu diễn nhạc cụ thuộc bộ gõ trong dàn nhạc nghi lễ thuộc lực lượng vũ trang;
d) Mức 20% áp dụng đối với: Diễn viên biểu diễn nhạc cụ điện tử và các phương tiện thể hiện âm thanh điện tử, âm thanh kỹ thuật số;
đ) Mức 20% áp dụng đối với: Kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng, kỹ thuật viên sân khấu, nhân viên hậu đài, nhân viên hóa trang, nhân viên phục trang, nhân viên đạo cụ.
2. Từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, các đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên được áp dụng các mức phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
a) Mức 60% đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 50% đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 40% đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 30% đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên;
đ) Mức 20% đối với các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 nêu trên.
3. Viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang làm việc tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao hơn 05 điểm phần trăm so với mức quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên nhưng không vượt quá mức 60%.
Trường hợp không làm việc tại các địa bàn nêu trên liên tục quá 01 tháng thì hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên.
4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này là Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
a) Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, áp dụng mức 50% đối với Nghệ sĩ nhân dân; mức 40% đối với Nghệ sĩ ưu tú;
b) Từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, áp dụng mức 60% đối với Nghệ sĩ nhân dân; mức 50% đối với Nghệ sĩ ưu tú.
5. Đối tượng đồng thời được hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều này thì chỉ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất.
6. Phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo công thức:

7. Phụ cấp ưu đãi nghề được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
8. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao gồm:
a) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định của pháp luật; đi công tác, học tập trong nước hoặc được phân công làm công việc khác không trực tiếp thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ thai sản đối với nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; không trực tiếp làm việc thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 01 tháng trở lên;
d) Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn
1. Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, chế độ bồi dưỡng luyện tập tính theo số buổi thực tế gồm các mức sau đây:
a) Mức 7% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nghệ sĩ nhân dân; chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng; diễn viên đảm nhiệm vai trò chính trong vở diễn sân khấu, sân khấu truyền thống, thanh nhạc nhạc kịch (opera), nhạc kịch (musical), vũ kịch; diễn viên chính trong các chương trình, vở diễn, tiết mục xiếc và các loại hình múa rối; diễn viên đơn ca, diễn viên múa chính, nhạc công độc tấu với dàn nhạc;
b) Mức 5% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nghệ sĩ ưu tú; diễn viên đảm nhiệm vai trò chính thứ trong vở diễn sân khấu, sân khấu truyền thống, thanh nhạc nhạc kịch (opera), nhạc kịch (musical), vũ kịch; diễn viên chính thứ trong các chương trình, vở diễn, tiết mục xiếc và các loại hình múa rối; diễn viên hát chính thứ, diễn viên lĩnh xướng trong dàn hợp xướng; diễn viên múa chính thứ; nhạc công chịu trách nhiệm lĩnh tấu; kỹ thuật viên chính âm thanh, ánh sáng và sân khấu;
c) Mức 4% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Diễn viên đảm nhiệm vai trò phụ; diễn viên múa; hợp xướng viên; nhạc công; diễn viên biểu diễn nhạc cụ điện tử; kỹ thuật viên âm thanh, ánh sáng, sân khấu;
d) Mức 3% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ.
2. Từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, chế độ bồi dưỡng luyện tập được thực hiện như sau:
a) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 12% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 8% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 5% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
3. Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, chế độ bồi dưỡng biểu diễn tính theo số buổi sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn chính thức gồm các mức sau đây:
a) Mức 18% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 10% mức lương cơ sở cho một buổi đối với trưởng, phó các đơn vị nghệ thuật, trưởng, phó đoàn biểu diễn trực thuộc và các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 7% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
4. Từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, chế độ bồi dưỡng biểu diễn được thực hiện như sau:
a) Mức 30% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 25% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 20% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
5. Trường hợp một người đồng thời đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò trong quá trình luyện tập và biểu diễn thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất tương ứng với vị trí, vai trò thực hiện.
6. Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn được chi trả theo số buổi căn cứ vào kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc lực lượng vũ trang phê duyệt theo phân cấp quản lý.
7. Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn được chi trả bằng tiền và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí
Chính phủ ban hành Nghị định số 265/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, bao gồm: các hành vi vi phạm hành chính trong tổ chức thực hiện pháp luật tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Điều 5 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
Các hành vi vi phạm hành chính do thực hiện các hành vi gây lãng phí và các hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí khác không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Phạt đến 10 triệu đồng đối với hành vi không ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
Về vi phạm quy định về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định quy định:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí so với thời hạn quy định dưới 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 nêu trên.
Phạt đến 10 triệu đồng nếu không tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí
Đối với vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành, Nghị định quy định:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tổ chức thực hiện không đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Không phân công trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.
Phạt đến 10 triệu đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực về kết quả, số liệu công tác tiết kiệm, chống lãng phí
Đối với vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định quy định:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 nêu trên;
b) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 nêu trên.
Phạt đến 3 triệu đồng đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu về tiết kiệm, chống lãng phí vào cơ sở dữ liệu quốc gia
Đối với vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định quy định:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 nêu trên;
b) Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 nêu trên.
Phạt đến 8 triệu đồng đối với hành vi không công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm từ 30 ngày trở lên
Đối với vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định quy định:
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày;
b) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.
2. Phạt tiền đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không công khai về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi công khai không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 nêu trên;
b) Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại khoản 4 nêu trên.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
Chính phủ ban hành Nghị định số 269/2026/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.
Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam, bao gồm:
a) Chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một;
b) Chính sách bảo tồn và phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch;
c) Chính sách phát huy vai trò chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.
Các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
Các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gồm: Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn; phát triển chủ thể văn hóa tiềm năng và xây dựng không gian trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục, khu dân cư để phát triển chủ thể văn hóa tiềm năng; phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch, tạo sinh kế bền vững.
Để phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng, Nghị định nêu rõ UBND cấp tỉnh, cấp xã căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ cho cá nhân, cộng đồng phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng tại địa phương.
UBND cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật dân gian dân tộc thiểu số; hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng; tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng; khuyến khích tổ, nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã và cộng đồng dân cư tham gia quản lý các hoạt động du lịch cộng đồng; bảo đảm cộng đồng được thụ hưởng từ việc khai thác văn hóa truyền thống.
Đồng thời, xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch. Các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện thực tiễn và đặc trưng văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương, đầu tư xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.
UBND cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang kết cấu hạ tầng thiết yếu, cảnh quan môi trường tại không gian văn hóa truyền thống nhằm kết nối, hình thành tuyến, điểm du lịch và sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng tạo chuỗi giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng...
Hỗ trợ phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống
Nghị định quy định tổ, nhóm cộng đồng được xem xét hỗ trợ theo quy định bao gồm:
- Nhóm hộ gia đình, nhóm người dân được UBND cấp xã xác nhận;
- Nhóm hộ gia đình, nhóm người dân do tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện;
- Tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện được hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được triển khai tại địa bàn đã được cơ quan có thẩm quyền thống kê, đánh giá hoặc xác định có nhu cầu phục hồi, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống;
b) Có từ 50% số người tham gia dự án là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên dự án có sự tham gia của người thuộc dân tộc thiểu số rất ít người, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
c) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để triển khai dự án. Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể các điều kiện quy định ở trên.
Mức hỗ trợ chủ thể văn hóa tham gia hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
Nghị định quy định chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trực tiếp tham gia hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống trong các chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chủ trì tổ chức được hỗ trợ kinh phí như sau:
- Chủ thể văn hóa nòng cốt: 400.000 đồng/người/buổi; chủ thể văn hóa kế cận: 300.000 đồng/người/buổi;
- Số buổi hỗ trợ tối đa không quá 20 buổi/chương trình, kinh phí thực hiện được chi trả trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao.
Hỗ trợ kinh phí hằng tháng cho chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống theo chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 3/7/2026 phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026-2031 đối với ông Bùi Xuân Cường./.