Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 01/7/2026
(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 01/7/2026.
Kéo dài thời hạn áp dụng ưu đãi thuế với mặt hàng xăng, dầu đến 30/9/2026

Kéo dài thời hạn áp dụng ưu đãi thuế với mặt hàng xăng, dầu đến 30/9/2026.
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.
Tại Nghị quyết trên, Chính phủ quyết định kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 25/2026/NQ-CP ngày 30/4/2026 của Chính phủ và Nghị định số 72/2026/NĐ-CP ngày 9/3/2026 của Chính phủ đến hết ngày 30/9/2026.
Đồng thời, kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12/4/2026 của Quốc hội đến hết ngày 30/9/2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/QH16.
Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 đến ngày 30/9/2026.
Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP nêu rõ, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp cần điều chỉnh thời gian có hiệu lực của Nghị quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng, ổn định thị trường xăng, dầu, Bộ Công Thương có ý kiến đề xuất gửi Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Quy định chi tiết một số điều về thúc đẩy tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; hội nhập quốc tế của địa phương; khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế và một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội
Chính phủ ban hành Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về thúc đẩy tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; hội nhập quốc tế của địa phương; khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế và một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội.

Thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài - Ảnh minh họa.
Trong đó, Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài.
Theo quy định, chính quyền địa phương cấp tỉnh thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có giá trị thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cao nhất cả nước trong năm trước đó hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác được thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài.
Nơi đặt văn phòng đại diện phải thuộc nhóm 03 nước có vốn đầu tư trực tiếp (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác.
Điều kiện thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài
Nghị định quy định điều kiện thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài gồm:
- Phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Phù hợp với nhu cầu, nguồn lực và không làm tăng tổng số biên chế của UBND cấp tỉnh;
- Có đề án cụ thể về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); địa chỉ dự kiến; lý do, nhu cầu thành lập; quy định, điều kiện theo pháp luật của quốc gia tiếp nhận về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện; dự kiến nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng thành viên văn phòng đại diện đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm; dự kiến trụ sở, dự toán kinh phí; kế hoạch thành lập và hoạt động trong 03 năm đầu.
Nghị quyết nêu rõ, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Trong trường hợp có ý kiến phản đối của một trong các bộ nêu trên thì không thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Chính quyền địa phương quyết định về việc chấm dứt, tạm đình chỉ hoạt động của văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Hoạt động của văn phòng đại diện không phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; gây ảnh hưởng tiêu cực về quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Các trường hợp khác do chính quyền địa phương quyết định và tự chịu trách nhiệm.
Chính quyền địa phương có liên quan quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận cho phép một văn phòng có thể đại diện cho hai hoặc nhiều UBND cấp tỉnh theo quy định (*) dưới đây.
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài
Nghị định quy định, văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức của UBND cấp tỉnh trong quan hệ với cơ quan, tổ chức địa phương của quốc gia tiếp nhận. Một văn phòng có thể đại diện cho hai hoặc nhiều UBND cấp tỉnh tại địa phương của quốc gia tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương cấp tỉnh. (*)
Văn phòng đại diện có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thúc đẩy triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch, hoạt động hợp tác giữa chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân của địa phương hai nước;
- Tham gia xúc tiến, thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư, khoa học - công nghệ, văn hóa, lao động giữa địa phương hai nước; vận động tranh thủ viện trợ, quảng bá về lịch sử, văn hóa và du lịch Việt Nam tại địa phương của quốc gia tiếp nhận; hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động kinh tế và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tại địa phương của quốc gia tiếp nhận khi có yêu cầu; kết nối, phát huy vai trò của các hội đồng hương, cá nhân người Việt Nam tại địa phương của quốc gia tiếp nhận để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của UBND cấp tỉnh;
- Nghiên cứu, đánh giá và cung cấp thông tin cho UBND cấp tỉnh về tình hình và nhu cầu hợp tác tại địa phương của quốc gia tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết để phát triển quan hệ hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân của địa phương hai nước;
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi đoàn và hoạt động giao lưu giữa địa phương hai nước; tổ chức hoặc tham gia tổ chức hoạt động, sự kiện quảng bá về tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa phương của quốc gia tiếp nhận.
Văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài không phải là một bộ phận của Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận, được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở của văn phòng đại diện, chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND cấp tỉnh và sự quản lý thống nhất về đối ngoại của Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận.
Quy định về thành viên văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài
Nghị định quy định thành viên văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài phải có trình độ đại học trở lên; sử dụng thông thạo tiếng Anh và/hoặc ngôn ngữ chính thức của quốc gia tiếp nhận; có chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công tác; đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Khuyến khích sử dụng người đang thường trú ở nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện trên cơ sở hợp đồng lao động.
Trước khi bổ nhiệm thành viên văn phòng đại diện, UBND cấp tỉnh yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh người đó đáp ứng các điều kiện theo quy định trên; lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp của họ, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên dự kiến đi cùng nhiệm kỳ công tác (nếu có); lấy ý kiến của Bộ Công an về nhân sự.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, triệu hồi thành viên văn phòng đại diện UBND cấp tỉnh ở nước ngoài; việc giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với người thường trú ở nước ngoài là thành viên văn phòng đại diện; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng văn phòng đại diện.
Nhiệm kỳ công tác của thành viên văn phòng đại diện không phải là người thường trú ở nước ngoài có thời hạn 36 tháng và có thể được kéo dài trong trường hợp cần thiết theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nhiệm kỳ công tác của thành viên văn phòng đại diện là người thường trú ở nước ngoài có thời hạn theo hợp đồng lao động với UBND cấp tỉnh. Thời hạn nhiệm kỳ, bao gồm thời hạn kéo dài, không vượt quá ngày 31/12/2030.
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
Chính phủ ban hành Nghị định số 240/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế. Trong đó, đáng chú ý là quy định liên quan đến các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
07 nguồn lực hỗ trợ
Theo Điều 8 của Quyết định này, có 07 nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA, bao gồm: Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính; cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực; cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực; cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh; cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường; cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng; cơ chế hỗ trợ lãi suất.
Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực
Về cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực, Nghị định quy định:
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua các giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng thuê, mua các giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực
Về cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực, Nghị định quy định như sau:
Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về quản trị, quy trình sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể.
Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tuân thủ quy tắc xuất xứ, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể.
Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tận dụng FTA, khoa học công nghệ chuyên sâu, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 70 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể.
Cơ chế hỗ trợ lãi suất
Nghị định nêu rõ: Trong từng thời kỳ, các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện phương án, dự án sản xuất kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA tuân thủ theo các nguyên tắc: Chưa được hưởng các chính sách ưu đãi về lãi suất của Nhà nước trong cùng một giai đoạn; ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư. Mỗi chủ thể được hỗ trợ lãi suất đối với 01 phương án, dự án sản xuất - kinh doanh trong cùng một giai đoạn; chủ thể vay vốn được tổ chức tín dụng thẩm định và quyết định cho vay theo quy định của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng.
Trong từng thời kỳ, mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù trực tiếp cho mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA là 02%/năm nhưng không vượt quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ lãi suất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp liên quan tới phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả số tiền được hỗ trợ lãi suất khi vi phạm các quy định về hỗ trợ lãi suất và pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký (26/6/2026).
Quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
Chính phủ ban hành Nghị định số 262/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến thủ tục cấp phép hoạt động báo chí và nguyên tắc hoạt động của phóng viên không thường trú.

Thủ tục cấp phép và nguyên tắc hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú.
Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 47 của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Nguyên tắc hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
Mọi hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị định này và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra hoạt động.
Hoạt động xuất bản báo chí trên không gian mạng của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, an ninh mạng, các quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Những nội dung liên quan đến hoạt động báo chí, hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Luật Báo chí, pháp luật chuyên ngành có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Thủ tục cấp phép hoạt động báo chí cho phóng viên không thường trú
Về thủ tục cấp phép hoạt động báo chí cho phóng viên không thường trú, Nghị định quy định như sau:
Phóng viên nước ngoài có yêu cầu hoạt động báo chí tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính, trực tiếp, hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của Việt Nam tại tổ chức quốc tế (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) ít nhất 10 ngày trước ngày dự định vào Việt Nam.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị hoạt động báo chí tại Việt Nam cho phóng viên không thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng của phóng viên nước ngoài.
Trường hợp hồ sơ được nộp qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Bộ Ngoại giao để xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động báo chí bản điện tử cho phóng viên không thường trú. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời nêu rõ lý do.
Hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
Nghị định quy định sau khi nhập cảnh Việt Nam, phóng viên không thường trú cần tuân thủ hướng dẫn của các cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận.
Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận chịu trách nhiệm hướng dẫn phóng viên không thường trú hoạt động đúng mục đích và chương trình đã được cấp phép; đồng thời báo cáo về hoạt động của đoàn cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi kết thúc chương trình hoạt động.
Khi hoạt động báo chí tại Việt Nam, phóng viên không thường trú mang theo giấy phép hoạt động báo chí và hộ chiếu.
Trường hợp điều chỉnh, bổ sung chương trình hoạt động, phạm vi tác nghiệp tại địa phương, phóng viên không thường trú gửi văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tác nghiệp, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Phóng viên không thường trú chỉ được hoạt động sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam cung cấp nội dung, sản xuất chương trình cho cơ quan báo chí nước ngoài không có văn phòng thường trú tại Việt Nam, cơ quan báo chí nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận.
Xử lý vi phạm hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
Các trường hợp vi phạm hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú bị xử lý gồm:
a) Thực hiện hoạt động báo chí không đúng mục đích, nội dung, thời gian hoặc địa điểm đã được ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.
b) Có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về báo chí và các quy định pháp luật Việt Nam.
c) Cản trở hoạt động của cơ quan chức năng hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự tại nơi tác nghiệp.
Các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm có trách nhiệm kịp thời lập biên bản, đình chỉ tạm thời hoạt động và thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử kèm theo tài liệu chứng minh gửi về Bộ Ngoại giao.
Chậm nhất 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo vi phạm, Bộ Ngoại giao tiến hành xác minh và ban hành văn bản nhắc nhở, cảnh cáo, đình chỉ có thời hạn hoạt động báo chí hoặc thu hồi giấy phép hoạt động báo chí.
Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận có trách nhiệm nộp lại giấy phép cho Bộ Ngoại giao.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026; thay thế Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ký Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 27/6/2026 về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Quyết định nêu rõ: Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (Ban Chỉ đạo Trung ương) để chỉ đạo, điều phối việc thực hiện: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.
Theo Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
Các Phó Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương gồm: Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng (Phó Trưởng ban Thường trực); Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà; Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu.
Các Ủy viên gồm: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng (Ủy viên Thường trực); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Thị Phương Thanh; Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Nguyễn Đình Khang; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đặng Xuân Phong; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Hoàng Hiệp; Thứ trưởng Bộ Tài chính Tạ Anh Tuấn; đại diện lãnh đạo Bộ Công an; Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Thanh Tú; Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh; Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bùi Hoàng Phương; Thứ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Thị Hà; Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân; đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại giao; Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Ngọc Cảnh; Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Nguyễn Thị Hằng.
Mời các ủy viên gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Cao Xuân Thạo; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam Phạm Hồng Hương; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam Phan Như Nguyện; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Nguyễn Thu Hiền; Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Nguyễn Tường Lâm; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Cao Xuân Thu Vân.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng tham mưu, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối và giải quyết các công việc quan trọng, liên ngành trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Quyết định này.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.
Chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; xem xét, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề quan trọng, liên ngành và những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của từng bộ, cơ quan, địa phương.
Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn; điều phối việc lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực, địa bàn và đối tượng thụ hưởng giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và với các chương trình, dự án, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giai đoạn 05 năm, kế hoạch hằng năm; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, phân bổ, sử dụng nguồn lực và giải ngân vốn; chỉ đạo công tác sơ kết, tổng kết và khen thưởng.
Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định này và hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và lãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân công của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
Trưởng Ban Chỉ đạo và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Ủy viên Thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, cơ quan nơi công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đồng thời, tại Quyết định số 63/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 27/6/2026, Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo này.
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Ủy viên Thường trực, các Ủy viên; trách nhiệm của Cơ quan Thường trực, cơ quan giúp việc; chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương./.