In bài viết

Hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

(Chinhphu.vn) - Năm 1992, bà nội và bố mẹ của ông Nguyễn Duy Thanh (Đà Nẵng) chuyển xuống thôn ở, được trưởng thôn cấp đất có ghi giấy tay, và làm nhà ở cố định trên đất đến nay, nhưng qua các trận lụt lớn giấy tờ mất hết.

31/01/2026 09:05

Nhiều năm, gia đình ông Thanh đi làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn không được. Vừa qua, ông Thanh được biết thông tin Chính phủ triển khai làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các gia đình chưa có Giấy, nhà ông cũng làm thủ tục đo đạc xong, lên Văn phòng đất đai xã để làm thủ tục. Cán bộ thông báo, đất nhà ông không làm được, vì trong mảnh đất có đất nghĩa trang, đất hoa màu... một số nhà xung quanh cũng có hoàn cảnh như nhà ông.

Ông Thanh đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cho nhà ông được làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Nội dung phản ánh của ông là vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương và cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể địa phương đã ban hành theo thẩm quyền để thi hành Luật Đất đai để xem xét, giải quyết; do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin nêu một số nguyên tắc như sau:

Pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 của Luật Đất đai.

Chính phủ đã quy định đầy đủ về thành phần hồ sơ nộp, trình tự, thủ tục thực hiện tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.

Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các Quyết định: số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2024, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo đó đã quy định về từng thủ tục đất đai cụ thể, gồm: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin đến ông được biết và nghiên cứu thực hiện. Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, trường hợp ông không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy dịnh tại Điều 237 Luật Đất đai và Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011.

Chinhphu.vn