• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Đất nhà máy giao cho công nhân, làm thế nào để cấp Giấy chứng nhận?

(Chinhphu.vn) - Pháp luật đất đai hiện hành đã có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139, 140 và 141 của Luật Đất đai năm 2024.

07/01/2026 07:00

Ngày 12/12/1990, UBND TP. Hải Phòng ban hành Quyết định về việc phê chuẩn kế hoạch giao đất cho công nhân làm nhà ở năm 1990 trên địa bàn xã An Đồng. Khi đó, ông S là một trong số các công nhân đã được Nhà máy Giầy vải Thống Nhất giao đất. Tuy nhiên, ông S chỉ nhận được Biên bản bàn giao đất từ nhà máy mà không có Quyết định phê chuẩn của UBND thành phố.

Do Nhà máy Giầy vải Thống Nhất đã giải thể và thời gian lưu trữ quyết định cũng đã lâu, việc ông S tìm kiếm và yêu cầu cung cấp quyết định này là không thể thực hiện được.

Hiện nay, ông S chuẩn bị làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho thửa đất được giao hơn 30 năm trước. Giấy tờ hiện có là Biên bản bàn giao đất (không ghi ngày tháng năm), Phiếu nộp tiền sử dụng đất ngày 4/6/1991, không có dấu của cơ quan thu tiền mà chỉ có chữ ký của thủ quỹ và cán bộ thanh toán.

Ông Nguyễn Văn Thuấn hỏi, ông S có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì theo quy định nào của Luật Đất đai 2024, Nghị định 151/2025/NĐ-CP và ông S có phải nộp tiền sử dụng đất?

Về vấn đề này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:

Việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai và căn cứ vào các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền được giao, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau:

Pháp luật đất đai hiện hành đã có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139, 140 và 141 của Luật Đất đai năm 2024.

Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu được quy định tại Mục II và Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các Quyết định: số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2024, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo đó đã quy định về từng thủ tục đất đai cụ thể, gồm: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin đến ông để biết, nghiên cứu, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được giải quyết theo quy định.

Chinhphu.vn