
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Chính phủ ban hành Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó đáng chú ý là các quy định về quyết toán ngân sách nhà nước.
Nghị định gồm 8 chương, 52 điều quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước về: lập dự toán ngân sách nhà nước; chấp hành ngân sách nhà nước về phân bổ, giao dự toán, tổ chức thu chi, điều hành ngân sách nhà nước; kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước; công khai ngân sách nhà nước, giám sát của cộng đồng về ngân sách nhà nước; sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng; lập kế hoạch tài chính 05 năm…
Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
Về quyết toán ngân sách nhà nước, Nghị định quy định việc khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm được thực hiện như sau:
1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và xử lý thu chi ngân sách nhà nước cuối năm đảm bảo nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 dưới đây.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cấp ngân sách trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung sau:
a) Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách phát sinh từ ngày 31/12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển.
b) Hạch toán chi ngân sách các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi, các khoản thanh toán cho công việc, khối lượng đã được thực hiện từ ngày 31/12 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách.
c) Đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được thực hiện và hạch toán các khoản chi từ nguồn tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính và phân phối kết quả tài chính của năm trước.
d) Điều chỉnh các sai sót trong hạch toán kế toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước.
Yêu cầu về khóa sổ kế toán
3. Việc khóa sổ kế toán phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước, nhưng nộp từ ngày 01/01 năm sau thì phải hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm sau, trừ các khoản thu quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên.
b) Hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách, các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, chưa thực hiện, chưa chi hết hoặc hết nhiệm vụ chi phải hủy dự toán, trừ các trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
c) Các khoản đã tạm ứng theo chế độ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì xử lý như sau:
Đối với số dư tạm ứng vốn đầu tư công chưa thu hồi không đưa vào quyết toán thì được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành.
Đối với tạm ứng kinh phí cho các nhiệm vụ đang trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này thì số dư tạm ứng được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.
Trường hợp không được chuyển số dư tạm ứng sang năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị nộp lại ngân sách nhà nước trước ngày 15/02 năm sau.
Sau thời hạn này, đơn vị chưa nộp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số tạm ứng bằng cách trừ lĩnh vực chi tương ứng thuộc dự toán ngân sách năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp dự toán năm sau không bố trí kinh phí lĩnh vực chi đó hoặc bố trí ít hơn số dư tạm ứng phải thu hồi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý.
d) Các khoản tạm thu, tạm giữ thực hiện xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đến hết ngày 31/12 năm thực hiện dự toán, số dư trên tài khoản tạm thu, tạm giữ mà chưa được cấp có thẩm quyền quyết định xử lý, được chuyển sang năm sau để theo dõi và xử lý tiếp theo quy định của pháp luật.
đ) Các loại vật tư, hàng hóa tồn kho tại các đơn vị dự toán đến cuối ngày 31/12 năm thực hiện dự toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê theo quy định và xử lý như sau: Giá trị đã mua hàng hóa, vật tư tồn kho được quyết toán vào chi ngân sách năm thực hiện dự toán theo quy định.
Trường hợp sử dụng tiếp cho năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi chặt chẽ, sử dụng và có báo cáo riêng. Trường hợp không sử dụng tiếp, cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng thanh lý bán, nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đối với đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng theo quy định của pháp luật;
e) Đến cuối ngày 31/12, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách cấp của đơn vị dự toán mở tại Kho bạc Nhà nước được tiếp tục chi trong thời gian chỉnh lý quyết toán; hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn còn dư thì nộp trả ngân sách nhà nước, trừ trường hợp nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
Số dư trên tài khoản tiền gửi không thuộc ngân sách nhà nước cấp, được chuyển sang năm sau sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Các khoản dự toán được chuyển nguồn ngân sách sang năm sau
Nghị định quy định đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản dự toán chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả các khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết ở cấp ngân sách, các khoản tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách nhà nước cấp) chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết, được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, bao gồm:
a) Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30/9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;
b) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế hoạch vốn đầu tự công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công;
c) Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31/12 năm sau;
d) Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ (bao gồm thuê hàng hóa, dịch vụ), sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31/12 năm thực hiện dự toán;
đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;
e) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;
g) Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
h) Chi dự trữ quốc gia;
i) Các khoản chi viện trợ cho Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán;
k) Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;
l) Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện.
Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định quy định đối với quyết toán ngân sách năm 2024 và quy trình, yêu cầu lập dự toán ngân sách năm 2026 áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Đối với việc xử lý tăng, giảm thu, chi ngân sách so với dự toán khi kết thúc năm ngân sách năm 2025 được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.
Riêng đối với phạm vi xác định các khoản thu phân chia để làm cơ sở thưởng vượt dự toán thu và mức thưởng vượt dự toán thu năm 2025 cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
Đối với quyết toán ngân sách năm 2025, bao gồm cả việc xử lý thu, chi cuối năm, yêu cầu, lập, xét duyệt, tổng hợp, thời hạn và trình tự quyết toán, xử lý kết dư, xử lý các khoản thu, chi không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 21 của Nghị định này có liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, khoản 3 Điều 21 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Ngân sách nhà nước.
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Cụ thể, Nghị quyết này quy định về việc tiếp tục áp dụng các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 cho đến khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ.
I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TOÀN BỘ
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026
| STT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng |
|
1 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 | Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 | - Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP |
|
2 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công số 141/2025/QH15 | Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 | - Nghị định số 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. - Nghị định số 93/2018/NĐ-CP về quản lý nợ của chính quyền địa phương. - Nghị định số 92/2018/NĐ-CP về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ. - Nghị định số 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công. - Nghị định số 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP. - Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP. - Nghị định số 317/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP. - Nghị định số 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài |
|
3 | Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 | Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 | - Nghị định số 117/2017/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại. - Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác. - Nghị định số 313/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. - Nghị định số 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài. |
|
4 | Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 | Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 | - Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học. |
| 5 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15 | Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 | - Nghị định số 31/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP. |
|
6 | Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 | Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 | - Nghị định số 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP. - Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. |
|
7 | - Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15. - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. | - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14; - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15. | - Nghị định số 141/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học (đã được bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 50/2022/NĐ-CP, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP). |
B. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/3/2026
| STT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng |
|
1 | Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 | - Nghị định số 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt. - Nghị định số 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư. - Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt. |
II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG MỘT PHẦN
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026
| TTT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng (C) | Điều, khoản, điểm tiếp tục được áp dụng đối với các văn bản tại cột (C) |
|
1 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 | - Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-CP và Nghị định số 143/2025/NĐ-CP | Toàn bộ văn bản trừ quy định liên quan đến Hội đồng trường công lập tại điểm b khoản 3 Điều 4. |
| 2 | - Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15. | - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14. | - Nghị định số 99/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. | Toàn bộ văn bản, trừ các quy định liên quan đến Hội đồng trường đại học/hội đồng đại học công lập tại điểm b khoản 4 Điều 2, điểm e khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 4, điểm c khoản 4 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 5, Điều 7, khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 16. |
|
3 | - Luật Việc làm số 74/2025/QH15. | - Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15. | - Nghị định số 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP. | Toàn bộ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP trừ các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP. |
|
4 | - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15. | - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. | - Nghị định số 201/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia. | Toàn bộ văn bản trừ các nội dung không còn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2025: |
B. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/3/2026
| TT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng (C) | Điều, khoản, điểm tiếp tục được áp dụng đối với các văn bản tại cột (C) |
|
1 | Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 | - Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, Nghị định số 10/2024/NĐ-CP, Nghị định số 23/2024/NĐ-CP, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 19/2025/NĐ-CP, Nghị định số 97/2025/NĐ-CP, Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 239/2025/NĐ-CP. | Toàn bộ văn bản trừ các quy định tại: điểm d, đ khoản 1 Điều 30 (Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư); điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 33 (Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm c, d khoản 2 Điều 45 (Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm d, đ khoản 8 Điều 48 (Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư); Điều 75, 76, 77 (Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài). |
Nguyên tắc áp dụng pháp luật
Nghị quyết nêu rõ, việc áp dụng các nghị định, quyết định nêu trên phải bảo đảm phù hợp với quy định của luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đã có hiệu lực nhằm triển khai thi hành hiệu quả các luật này, bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước không bị gián đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong khoảng thời gian chưa có văn bản quy định chi tiết, quy định cụ thể biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Các quyết định, hành vi áp dụng pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trên cơ sở áp dụng các văn bản nêu trên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/3/2026.
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện dự án tuyến đường kết nối Cảng hàng không quốc tế Gia Bình với Thủ đô Hà Nội (đoạn qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức công trình xây dựng khẩn cấp.
Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản số 2095/VPCP-CN truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính về việc triển khai tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Cụ thể, Thủ tướng đồng ý với kiến nghị của Bộ Công an về việc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện dự án tuyến đường kết nối Cảng hàng không quốc tế Gia Bình với Thủ đô Hà Nội (đoạn qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại Điều 130 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 62/2020/QH14.
Thủ tướng yêu cầu UBND tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm toàn diện về việc triển khai dự án theo đúng quy định của pháp luật, hoàn thành đúng tiến độ để phục vụ Hội nghị APEC 2027. Quá trình triển khai dự án bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư, không để xảy ra tình trạng lãng phí, tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, chậm tiến độ, trục lợi qua hành vi dàn xếp, thông thầu, trái quy định của pháp luật.
Bộ Xây dựng hướng dẫn UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai dự án theo trình tự, thủ tục đúng quy định của pháp luật.
Thủ tướng lưu ý trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh các nội dung cần áp dụng khác với quy định của pháp luật hiện hành, các Bộ: Công an, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp và các cơ quan, địa phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với UBND tỉnh Bắc Ninh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Thủ tướng Chính phủ vừa có Văn bản số 237/TTg-CN ngày 12/3/2026 về Dự án đầu tư đoạn tuyến cao tốc Sơn La - Điện Biên - cửa khẩu Tây Trang, giai đoạn 1.
Văn bản nêu, xét đề nghị của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Dự án đầu tư đoạn tuyến cao tốc Sơn La - Điện Biên - cửa khẩu Tây Trang, giai đoạn 1 (sau đây gọi tắt là Dự án), Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đồng ý giao Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên làm cơ quan chủ quản thực hiện Dự án theo hình thức đầu tư công, thay thế nhiệm vụ cơ quan có thẩm quyền đã được giao tại văn bản số 538/TTg-CN ngày 23/6/2022.
Bố trí vốn thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và triển khai Dự án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả
Về nguồn vốn của Dự án, Phó Thủ tướng giao Bộ Tài chính, tỉnh Điện Biên thực hiện theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ: "kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng ngân sách của Điện Biên; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí xây lắp".
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên rà soát kỹ lưỡng, xây dựng và tổ chức thực hiện Dự án; chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan có liên quan khác về tính chính xác của thông tin số liệu của Dự án; hoàn thiện thủ tục đầu tư, chủ động bố trí vốn để thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và triển khai Dự án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, không để lãng phí, thất thoát, tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm.
Trên cơ sở đó, giao Bộ Tài chính rà soát tổng mức ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí xây lắp, đề xuất nguồn vốn phù hợp trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030 đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký Quyết định số 427/QĐ-TTg ngày 11/3/2026 về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về trẻ em (Ủy ban).
Theo Quyết định số 427/QĐ-TTg, Chủ tịch Ủy ban là Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long.
Phó Chủ tịch Ủy ban gồm: Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan (Phó Chủ tịch thường trực) và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các Ủy viên Ủy ban gồm có: Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Tri Thức (Ủy viên thường trực); Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Văn Long; Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Thị Bích Ngọc; Thứ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Thị Hà; Thứ trưởng Bộ Tư pháp Đặng Hoàng Oanh; Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trịnh Thị Thủy; Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Y Vinh Tơr; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đỗ Ngọc Huỳnh; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Nguyễn Văn Tiến; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Nguyễn Quang Dũng; Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Đỗ Thanh Hải; Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam Phạm Mạnh Hùng; đại diện Lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Thái Thu Xương; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hiền; Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Nguyễn Phạm Duy Trang; Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hòa.
Chức năng và nhiệm vụ của Ủy ban
Ủy ban có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành trong thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.
Nhiệm vụ của Ủy ban là nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành trong thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em; giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban
Các thành viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận công khai, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất.
Chủ tịch Ủy ban ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban.
Bộ Y tế là cơ quan thường trực của Ủy ban, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động, sử dụng bộ máy của mình để thực hiện các nhiệm vụ giúp việc cho Ủy ban, bảo đảm không làm tăng đầu mối tổ chức và không thêm biên chế./.