• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/3/2026 (2)

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/3/2026 (2).

09/03/2026 23:00

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu

Ngày 09/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/3/2026 (2)- Ảnh 1.

Giảm thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu về 0%

Nghị định số 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng quy định tại Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này:

Cụ thể, giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 10% xuống 0% đối với xăng động cơ không pha chì (các mã HS 2710.12.21 - Chưa pha chế); 2710.12.22 - Pha chế với ethanol; 2710.12.24 - Chưa pha chế; 2710.12.25 - Pha chế với ethanol) và các nguyên liệu pha chế xăng như naphtha, reformate (mã HS 2710.12.80).

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cũng được giảm từ 7% xuống 0% đối với các mặt hàng nhiên liệu diesel, dầu nhiên liệu, nhiên liệu động cơ máy bay và kerosine.

Ngoài ra, một số nguyên liệu hóa dầu như xylen, condensate, p-xylen được giảm thuế từ 3% xuống 0%, còn hydrocarbon mạch vòng loại khác giảm từ 2% xuống 0%.

Nghị định này có hiệu lực kể từ 09/03/2026 đến ngày 30/04/2026. Sau ngày Nghị định này hết hiệu lực, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023, trừ trường hợp đáp ứng yêu cầu cấp bách về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định thị trường xăng, dầu cần phải kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị định, Bộ Công Thương có ý kiến đề xuất gửi Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật để kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định này.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc vừa ký Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/03/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/3/2026 (2)- Ảnh 2.

Bổ sung quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

Cụ thể, Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg bổ sung Điều 5a. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số vào sau Điều 5 của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg:

Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.

Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình tại cuộc họp về việc xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo số 112/TB-VPCP ngày 09/03/2026 kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình tại cuộc họp về việc xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Thông báo kết luận nêu rõ, công nghệ thông tin là cấu phần quan trọng của Trung tâm tài chính quốc tế, cần khẩn trương triển khai thực hiện, không cầu toàn, vừa làm vừa hoàn thiện; tận dụng các hệ thống hiện có, kết hợp với đầu tư hệ thống mới hoặc mua của các nhà cung cấp quốc tế có uy tín.

Phó Thủ tướng giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thành lập Tổ công tác để xây dựng Đề án về phát triển hệ thống công nghệ thông tin của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với đại diện của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan, hoàn thành việc xây dựng Đề án chậm nhất trong tháng 5 năm 2026.

Quyết định lựa chọn đối tác xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống thống nhất, an toàn, đồng bộ, dùng chung giữa các cơ quan và theo đúng quy định của pháp luật.

Về thứ tự thực hiện: triển khai trước hệ thống công nghệ thông tin phục vụ điều hành của Hội đồng điều hành và Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại 2 thành phố, triển khai các dịch vụ công, đăng ký thành viên, trang điện tử của Hội đồng điều hành. Về lâu dài, thực hiện đầu tư hệ thống công nghệ thông tin trên cơ sở Đề án về phát triển hệ thống công nghệ thông tin của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng./.