In bài viết

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 14/10/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 14/10/2026.

14/10/2026 17:52

Ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ký Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 13/10/2026 về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 14/10/2026 - Ảnh 1.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Theo đó, tại Quyết định 1978/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã quy định những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật, bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội. Cụ thể như sau:

Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:

1. Phương án trưng cầu ý dân có nội dung tác động đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trước thời điểm Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.

2. Phương án, biện pháp xử lý các tình huống, vấn đề phức tạp có tác động tiêu cực đến ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước nảy sinh trong công tác bầu cử.

3. Thông tin, tài liệu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc:

a) Bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội;

b) Tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can;

c) Đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang. 

4. Thông tin, tài liệu về chính sách đối ngoại giữa Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước láng giềng, các đối tác lớn, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Thông tin, tài liệu về giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.

Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

1. Thông tin, tài liệu trong quá trình chuẩn bị tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, gồm:

a) Thông tin, tài liệu phục vụ Đảng ủy Quốc hội xem xét, quyết định về số lượng, cơ cấu và phương hướng chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương;

b) Thông tin, tài liệu phục vụ Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định về nguyên tắc phân bổ và việc phân bổ ứng cử viên ở trung ương về địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội;

c) Thông tin, tài liệu phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét về dự kiến phân bổ cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội;

d) Thông tin, tài liệu phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội;

đ) Phương án, biện pháp xử lý các tình huống, vấn đề phức tạp nảy sinh trong công tác bầu cử có ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này;

e) Thông tin, tài liệu về việc đề nghị cơ quan chức năng xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội và kết quả xác minh nội dung tố cáo đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội.

2. Thông tin, tài liệu phục vụ xem xét, phê chuẩn nhân sự đối với đại biểu Quốc hội tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trước khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết.

3. Thông tin, tài liệu có nội dung về đại biểu Quốc hội:

a) Thông tin, tài liệu về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội trước thời điểm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết;

b) Văn bản về hướng xử lý đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Công tác đối ngoại của Quốc hội gồm: 

a) Thông tin, tài liệu về triển khai hoạt động đối ngoại có nội dung ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, quan hệ của ta với các đối tác;

b) Thông tin, tài liệu về chương trình, báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại hằng năm;

c) Thông tin, tài liệu về kết quả hoạt động song phương, đa phương của Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực có nội dung ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, quan hệ của ta với các đối tác.

5. Chương trình, kế hoạch chi tiết chuyến công tác trong nước, nước ngoài của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội trong thời gian chuẩn bị và thực hiện chuyến công tác; trừ thông tin kỹ thuật phục vụ việc thực hiện thủ tục cấp phép bay đối với chuyên cơ, lịch bay, thành phần đoàn cần cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài và các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp thực hiện thủ tục, bảo đảm điều kiện phục vụ chuyến công tác nước ngoài.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành (13/10/2026) và thay thế Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 26/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Phê duyệt "Đề án thí điểm triển khai dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng tại thành phố Hà Nội, thành phố Huế và tỉnh Gia Lai"

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 13/10/2026 phê duyệt "Đề án thí điểm triển khai dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng tại thành phố Hà Nội, thành phố Huế và tỉnh Gia Lai" (Đề án).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 14/10/2026 - Ảnh 2.

Thí điểm triển khai dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng tại Hà Nội, Huế, Gia Lai

Mục tiêu tổng quát của Đề án là hình thành và tổ chức thí điểm mô hình Điểm cung cấp dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng nằm độc lập với Trung tâm Phục vụ hành chính công nhằm mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ công của người dân, doanh nghiệp; bố trí nhân viên bưu chính đảm nhận một số công việc tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Điểm cung cấp dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Trên cơ sở thực hiện thí điểm, đánh giá khả năng từng bước thay thế một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết trực tiếp thực hiện cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.

Cụ thể, 100% Điểm tham gia thí điểm thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến, đăng ký thực hiện thủ tục hành chính, đăng ký, kích hoạt tài khoản VNeID theo quy định; tra cứu quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và thanh toán trực tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện.

Lựa chọn tối thiểu 10% tổng số điểm thuộc mạng bưu chính công cộng trên địa bàn từng địa phương để thí điểm giao nhân viên bưu chính tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo phạm vi được giao.

Phấn đấu lựa chọn tối thiểu 20% tổng số thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận tại các Trung tâm trên địa bàn từng địa phương để thí điểm giao nhân viên bưu chính thực hiện các công đoạn: tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ưu tiên lựa chọn các thủ tục hành chính thiết yếu, phát sinh nhiều, hồ sơ đơn giản, mức độ rủi ro thấp và có khả năng thực hiện trên môi trường số.

Giảm tải công việc cho Trung tâm Phục vụ hành chính công, tạo điều kiện tập trung nguồn lực cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc bổ sung các Điểm tại phường, xã có địa bàn rộng. Trên cơ sở kết quả thí điểm, nghiên cứu, đánh giá khả năng từng bước thay thế việc tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện.

Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ công cho người cao tuổi, người khuyết tật, người hạn chế kỹ năng số và người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn khó khăn.

7 nhiệm vụ, giải pháp

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Quyết định đưa ra 7 nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm: 1- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế triển khai thí điểm dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng; 2- Xây dựng mô hình thí điểm; 3- Lựa chọn Điểm và thủ tục hành chính thí điểm; 4- Lựa chọn địa bàn, quy mô và thời gian thực hiện; 5- Phạm vi, công việc thực hiện; 6- Bảo đảm các điều kiện tổ chức và vận hành; 7- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo.

Về xây dựng mô hình thí điểm, Quyết định nêu rõ, thí điểm giao Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam bố trí nhân viên bưu chính đảm nhận công việc tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết một số thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Điểm cung cấp dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng theo phạm vi được cơ quan có thẩm quyền giao.

Điểm cung cấp dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng là điểm phục vụ thuộc mạng bưu chính công cộng, được tổ chức ngoài Trung tâm Phục vụ hành chính công để thực hiện một số công việc trong quá trình cung cấp dịch vụ công theo phạm vi được cơ quan có thẩm quyền giao (Điểm).

Điểm chỉ thực hiện các công việc được giao trong quá trình cung cấp dịch vụ công theo phạm vi được cơ quan có thẩm quyền giao; không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính.

Lựa chọn Điểm và thủ tục hành chính thí điểm

Ưu tiên lựa chọn Điểm tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, địa bàn xa Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nơi người dân khó tiếp cận dịch vụ công; đồng thời xem xét các khu công nghiệp, khu vực đô thị có nhu cầu giao dịch lớn.

Việc lựa chọn Điểm căn cứ vào nhu cầu phục vụ, quy mô dân cư, lưu lượng hồ sơ, khoảng cách đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, điều kiện hạ tầng, khả năng kết nối và điều kiện thực tế của từng địa phương.

Yêu cầu thủ tục hành chính lựa chọn đưa vào thí điểm như sau:

Đơn giản, rủi ro thấp, phát sinh thường xuyên và phù họp nhu cầu thực tế.

Thuộc thẩm quyền tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính hoặc thẩm quyền giải quyết của địa phương thực hiện thí điểm.

Đã được công bố, công khai đầy đủ về quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, phí, lệ phí, thời hạn và kết quả giải quyết.

Có khả năng kết nối, tiếp nhận, số hóa, luân chuyển, theo dõi và trả kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cổng Dịch vụ công quốc gia.

Phù hợp điều kiện hạ tầng, nhân lực và khả năng quản lý, kiểm tra, giám sát của địa phương.

Quyết định nêu rõ, không lựa chọn các thủ tục hành chính có hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước hoặc thủ tục yêu cầu xác minh, kiểm tra thực tế mà không đáp ứng điều kiện thực hiện tại Điểm.

Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại từng Điểm phải được công khai, trong đó xác định rõ tên, mã thủ tục hành chính, lĩnh vực, cơ quan giải quyết, công đoạn thực hiện tại Điểm và phương thức trả kết quả.

Danh sách Điểm, địa chỉ, thời gian phục vụ, danh mục thủ tục hành chính và phạm vi công việc được thực hiện phải được công khai trước khi Điểm đi vào hoạt động.

Việc điều chỉnh, bổ sung danh mục thủ tục hành chính được lựa chọn thí điểm trên cơ sở kết quả thực hiện, nhu cầu thực tế và điều kiện tổ chức triển khai nhưng không làm thay đổi mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi thí điểm của Đề án.

Lựa chọn địa bàn, quy mô và thời gian thực hiện

Địa bàn thí điểm gồm thành phố Hà Nội, thành phố Huế và tỉnh Gia Lai.

Quy mô thí điểm: Gồm toàn bộ các Điểm thực hiện công việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến; đăng ký, kích hoạt tài khoản VNeID; tra cứu quá trình giải quyết thủ tục hành chính và thanh toán trực tuyến phí, lệ phí với tất cả các thủ tục hành chính đủ điều kiện; lựa chọn tối thiểu 10% tổng số Điểm của từng địa phương thí điểm để giao nhân viên bưu chính thực hiện tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo Đề án.

Đề án được thực hiện theo các giai đoạn sau:

- Giai đoạn chuẩn bị:

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (13/10/2026), các địa phương thực hiện thí điểm chuẩn bị các điều kiện nguồn lực cần thiết; phối hợp với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam dự kiến lựa chọn Điểm, danh mục thủ tục hành chính và công việc khác liên quan để đưa Điểm vào hoạt động.

Trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết về thí điểm triển khai dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng tại 03 địa phương theo trình tự, thủ tục rút gọn của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Giai đoạn triển khai thí điểm: Thực hiện trong 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm triển khai dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng tại 03 địa phương có hiệu lực.

- Giai đoạn tổng kết, đánh giá: Dự kiến quý I năm 2028.

Quyết định số 1969/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (13/10/2026)./.