• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026.

09/10/2026 18:29
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 1.

Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc.

Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 41/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang 

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Nghị quyết số 321/NQ-CP ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 41/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.

Mục đích của Kế hoạch nhằm triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 41/2026/QH16 (Nghị quyết) nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.

Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức triển khai Nghị quyết, đảm bảo đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; đồng thời, tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Bảo đảm áp dụng đúng đối tượng, đúng cơ chế, chính sách

Theo Kế hoạch, UBND tỉnh An Giang chủ trì, phối hợp UBND đặc khu Phú Quốc, các cơ quan chuyên môn của tỉnh, chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết, bảo đảm áp dụng đúng đối tượng, đúng cơ chế, chính sách; ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 41/2026/QH16.

Đồng thời, kiểm tra thường xuyên, định kỳ việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc thực hiện Nghị quyết để tham nhũng, tiêu cực, làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước.

Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan ngang bộ khác theo chức năng quản lý nhà nước chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh An Giang hướng dẫn, kiểm tra, giám sát theo chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về quy hoạch, ngân sách, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, kiến trúc, xây dựng, khai thác, thu hồi khoáng sản, đổ chất thải, tiếp nhận chất thải từ hoạt động xây dựng, giao đất, cho thuê đất và các thủ tục về đất đai đối với dự án, công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.

Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý hành vi tiêu cực

Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan liên quan chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh An Giang tham gia ý kiến bằng văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với công trình sử dụng công nghệ mới theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 41/2026/QH16 (nếu có); cử đại diện tham gia Hội đồng kiểm tra, nghiệm thu tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị quyết số 41/2026/QH16 theo đề nghị của UBND tỉnh An Giang (nếu có). Thời gian thực hiện là trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến (đối với việc có ý kiến về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật); theo đề nghị của UBND tỉnh An Giang (đối với việc cử đại diện tham gia Hội đồng kiểm tra, nghiệm thu).

Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh An Giang, các bộ, cơ quan liên quan thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, trách nhiệm của UBND tỉnh An Giang trong việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi lợi dụng Nghị quyết để tham nhũng, tiêu cực, làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước; đồng thời, theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra.

Rà soát, đánh giá các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời xử lý

UBND tỉnh An Giang chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng khảo sát, xác định định mức, đơn giá xây dựng trên địa bàn đặc khu Phú Quốc phù hợp với thực tế; rà soát, đánh giá toàn diện, đầy đủ khó khăn, vướng mắc về định mức, giá xây dựng của các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 và các vấn đề phát sinh khác trong lĩnh vực xây dựng (nếu có); đề xuất thẩm quyền, giải pháp xử lý phù hợp; trường hợp vượt thẩm quyền của Chính phủ, xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; hoàn thành báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10/2026.

Đồng thời, UBND tỉnh An Giang phải phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá các khó khăn, vướng mắc phát sinh khác (nếu có) trong quá trình triển khai đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027; kịp thời đề xuất giải pháp xử lý...

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 2.

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược Việt Nam đến năm 2045

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược Việt Nam đến năm 2045 

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 1954/QĐ-TTg ngày 8/10/2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Chương trình).

Chương trình đặt mục tiêu tổng quát là phát triển công nghiệp hóa dược Việt Nam trở thành ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại, có giá trị gia tăng cao và năng lực cạnh tranh; nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tiếp nhận, chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ sản xuất nguyên liệu làm thuốc; từng bước hình thành năng lực sản xuất công nghiệp đối với các nguyên liệu làm thuốc thiết yếu và chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ, giảm phụ thuộc vào nguồn cung nhập khẩu, góp phần bảo đảm an ninh thuốc quốc gia và thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển ngành hóa chất Việt Nam, Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước và Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Hình thành hệ sinh thái công nghiệp hóa dược gắn kết nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, sản xuất và thương mại hóa; nâng cao tỷ lệ sản xuất và sử dụng nguyên liệu làm thuốc trong nước, phát triển các sản phẩm hóa dược có giá trị gia tăng cao và nâng cao khả năng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị ngành dược phẩm và hóa chất khu vực, toàn cầu.

Mục tiêu đến năm 2030, 100% cơ sở sản xuất hoạt chất, tá dược đạt chuẩn

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 làm chủ, tiếp nhận và chuyển giao một số công nghệ tiên tiến; hình thành và phát triển sản xuất trong nước một số nguyên liệu làm thuốc thiết yếu, chiến lược và có lợi thế cạnh tranh, ưu tiên hoạt chất, nguyên liệu khởi đầu, hóa chất trung gian và tá dược; từng bước hình thành năng lực sản xuất công nghiệp và thương mại hóa sản phẩm hóa dược.

Phấn đấu đáp ứng khoảng 20% nhu cầu nguyên liệu làm thuốc phục vụ sản xuất thuốc trong nước; trong đó ưu tiên nâng cao tỷ lệ tự chủ đối với các hoạt chất, nguyên liệu làm thuốc thiết yếu và chiến lược.

Hình thành ít nhất 2 trung tâm nghiên cứu và triển khai về hóa dược đạt trình độ tiên tiến, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, có năng lực nghiên cứu, phát triển quy trình, thử nghiệm, mở rộng quy mô, chuyển giao và hỗ trợ thương mại hóa công nghệ, sản phẩm hóa dược.

Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất hoạt chất, tá dược và nguyên liệu làm thuốc khác ở trong nước đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, thực hành tốt (GMP) và an toàn hóa chất theo quy định pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng đối với từng loại sản phẩm; tối thiểu 50% cơ sở sản xuất áp dụng các giải pháp số trong quản lý sản xuất, quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

Thương mại hóa một số công nghệ và sản phẩm hóa dược có giá trị gia tăng cao; ưu tiên các sản phẩm có khả năng thay thế nguyên liệu nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc trong nước và có tiềm năng xuất khẩu.

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm hóa dược có giá trị gia tăng cao đạt từ 10%/năm trở lên; từng bước hình thành một số sản phẩm hóa dược có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị và thị trường khu vực, quốc tế.

Đến 2045, hóa dược Việt Nam trở thành ngành công nghiệp công nghệ cao

Đến năm 2045, công nghiệp hóa dược Việt Nam trở thành ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại, có năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng cao; hình thành hệ sinh thái nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ, sản xuất và thương mại hóa tương đối hoàn chỉnh; làm chủ và có năng lực cạnh tranh đối với một số công nghệ, nguyên liệu làm thuốc thiết yếu và chiến lược.

Việt Nam có năng lực tự chủ cao hơn đối với nguồn cung nguyên liệu làm thuốc thiết yếu, bảo đảm an ninh thuốc và khả năng ứng phó với đứt gãy chuỗi cung ứng; đồng thời trở thành một trong những quốc gia có năng lực sản xuất, nghiên cứu và phát triển một số sản phẩm hóa dược có giá trị gia tăng cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị hóa dược và dược phẩm khu vực, toàn cầu.

Để đạt được các mục tiêu trên, Chương trình đặt ra các nhiệm vụ, giải pháp về thể chế, pháp luật; giải pháp khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo; giải pháp về hợp tác quốc tế; xúc tiến thương mại, thông tin và truyền thông; giải pháp về tài chính và đầu tư.

Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô và chuyển giao công nghệ

Giải pháp về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo, Chương trình sẽ tập trung phát triển các công nghệ nền tảng và công nghệ tiên tiến về tổng hợp, chiết tách, tinh chế, công nghệ sinh học, peptit và các công nghệ hóa dược có khả năng tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao; ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng thay thế nguyên liệu nhập khẩu, hình thành chuỗi sản xuất trong nước và phát triển sản phẩm có khả năng xuất khẩu.

Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, làm chủ, hoàn thiện, mở rộng quy mô và chuyển giao công nghệ; ưu tiên phát triển quy trình sản xuất các hoạt chất có nhu cầu lớn, hoạt chất phục vụ sản xuất thuốc thiết yếu, hoạt chất có giá trị gia tăng cao và các sản phẩm có khả năng thay thế nhập khẩu. Khuyến khích phát triển các công nghệ và sản phẩm mới, tá dược thế hệ mới và các công nghệ hóa dược có tiềm năng tạo lợi thế cạnh tranh.

Ưu tiên đào tạo chuyên sâu về hóa học tổng hợp, hóa học quy trình, công nghệ sinh học, peptit, phân tích, GMP, bảo đảm chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC), thẩm định, chuyển giao công nghệ, sản xuất thông minh, chuyển đổi số, an toàn hóa chất và quản trị công nghiệp.

Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở nghiên cứu trong đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; khuyến khích đào tạo tại phòng thí nghiệm, cơ sở pilot và cơ sở sản xuất; phát triển các chương trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao và đào tạo theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hóa dược và hội nhập quốc tế.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế có trọng tâm, trọng điểm

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế có trọng tâm, trọng điểm trong lĩnh vực công nghiệp hóa dược nhằm tiếp nhận, hấp thụ, làm chủ và phát triển công nghệ, đào tạo và thu hút nhân lực chất lượng cao, thu hút đầu tư có chọn lọc, mở rộng thị trường và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị hóa dược khu vực và toàn cầu.

Ưu tiên hợp tác với các quốc gia có thế mạnh về sản xuất nguyên liệu đầu vào, hóa chất trung gian, hoạt chất, tá dược, công nghệ sinh học và các công nghệ hóa dược tiên tiến; các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và các tập đoàn dược phẩm, hóa chất đa quốc gia có năng lực về nghiên cứu, phát triển, sản xuất và chuyển giao công nghệ.

Tăng cường hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm nghiệm, GMP, đánh giá sự phù hợp và công nhận nhằm nâng cao năng lực của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu làm thuốc. Hình thành mạng lưới đối tác quốc tế phục vụ phát triển công nghiệp hóa dược, trong đó ưu tiên các chương trình, dự án có kết quả đầu ra cụ thể về công nghệ, sản phẩm, đầu tư, nhân lực và thị trường.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 3.

Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản

Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản 

 Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 1953/QĐ-TTg ngày 8/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 17/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 (Luật).

Để tổ chức triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản (Kế hoạch) nhằm xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xuất bản.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn

Theo Kế hoạch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan báo chí, Hội Xuất bản Việt Nam, Hiệp hội In Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; biên soạn, đăng tải, cập nhật tài liệu giới thiệu, phổ biến pháp luật trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử và Cổng Pháp luật quốc gia; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; hướng dẫn triển khai thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo, tập trung vào cuối năm 2026 và trước ngày Luật có hiệu lực; cập nhật kịp thời khi văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành được ban hành.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội Xuất bản Việt Nam, Hiệp hội In Việt Nam, cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức tập huấn nội dung mới của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước; hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính, xử lý tình huống nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xuất bản; người làm việc tại nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành và các đối tượng có liên quan.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo, tập trung vào cuối năm 2026, đầu năm 2027 và sau khi các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành được ban hành.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, đối chiếu từng điều, khoản của Luật với văn bản hiện hành trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành; xác định nội dung tiếp tục áp dụng, nội dung phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.

Hoàn thành rà soát và gửi kết quả về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 10 năm 2026; tổng hợp kết quả trong tháng 10 năm 2026.

Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Kế hoạch nêu rõ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản (thay thế Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ); trình Chính phủ trong tháng 12 năm 2026 theo Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm có hiệu lực đồng thời với Luật.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023); ban hành trong tháng 01 năm 2027; bảo đảm có hiệu lực đồng thời với Luật.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, ban hành Thông tư quy định chế độ thù lao đối với người đọc, kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu (thay thế Thông tư liên tịch số 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2013); ban hành trong tháng 01 năm 2027; bảo đảm có hiệu lực đồng thời với Luật.

Công bố, công khai thủ tục hành chính

Theo Kế hoạch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; cập nhật cơ sở dữ liệu, quy trình nội bộ và hệ thống giải quyết thủ tục hành chính; chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và xử lý chuyển tiếp theo quy định của Luật.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm vi thẩm quyền; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý đề nghị hướng dẫn áp dụng theo Điều 5, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo Điều 6 và kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 8 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; xác định đúng thẩm quyền, trình tự và thời hạn. Đăng tải văn bản hướng dẫn áp dụng trong thời hạn quy định kể từ ngày phát hành; công khai kết quả hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 4.

Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng.

Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng 

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 9/10/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng (Kế hoạch).

Mục đích của Kế hoạch nhằm tổ chức quán triệt đầy đủ và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng (Thông báo số 156-TB/VPTW).

Đồng thời cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 156-TB/VPTW thành các nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách và lộ trình thực hiện; xác định rõ trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong tổ chức thực hiện.

Khẩn trương tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, khơi thông nguồn lực, phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa và năng lực hiện có của lĩnh vực bảo tồn, bảo tàng, tạo nền tảng để phát huy có hiệu quả giá trị di sản văn hóa trong đời sống đương đại, trở thành nguồn lực để phát triển đất nước, phát huy sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế.

Rà soát toàn diện hệ thống bảo tồn và các thiết chế văn hóa lớn

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch là rà soát toàn diện hệ thống bảo tồn, bảo tàng và các dự án thiết chế văn hoá lớn. Trong đó, rà soát sơ bộ, nhận diện những vấn đề cấp bách đối với hệ thống bảo tồn, bảo tàng (bảo tàng, di tích) và các dự án thiết chế văn hoá lớn.

Rà soát, đánh giá, phân loại toàn diện thực trạng của hệ thống bảo tồn, bảo tàng, cụ thể: Thống kê đầy đủ số lượng, loại hình bảo tàng và tập trung làm rõ tình trạng mất cân đối, thiếu hụt về loại hình trong tổng thể hệ thống bảo tàng và xác định rõ khoảng trống cần bổ sung; trên cơ sở đó, đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động, chỉ rõ những bảo tàng hoạt động hiệu quả. Thống kê, đánh giá tình trạng các di tích, mức độ xuống cấp của các thiết chế đang vận hành và các dự án thiết chế văn hóa lớn để xác định thứ tự ưu tiên đầu tư; khắc phục tình trạng sửa chữa nhỏ lẻ, chắp vá, kéo dài, đầu tư nhiều lần nhưng không giải quyết căn bản vấn đề.

Chủ động làm giàu các bộ sưu tập hiện vật có giá trị mang tầm cỡ quốc gia; nghiên cứu cơ chế và tổ chức hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật có giá trị đặc biệt của Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài về nước, góp phần hoàn chỉnh câu chuyện lịch sử và làm giàu ký ức quốc gia.

Rà soát có hệ thống những khoảng trống trong nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam trong thế kỷ XX và đương đại, đặc biệt, ưu tiên xác định các nhóm tư liệu, hiện vật, công trình, bộ sưu tập và nguồn ký ức trong những lĩnh vực đang biến đổi nhanh và những nguồn tư liệu có nguy cơ mất đi, không thể phục hồi.

Nhận diện đúng những giá trị cần lưu giữ và xác định cụ thể phương án bảo tồn những giá trị đã trở thành một phần của lịch sử, trước khi những giá trị đó mất đi, trong đó tập trung vào những tư liệu được hình thành từ quá trình kiến thiết đất nước, thành tựu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và mô hình phát triển mới của đất nước.

Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá "tiềm năng di sản"

Hình thành năng lực nhận diện, gìn giữ và kiến tạo những giá trị có thể trở thành di sản của tương lai ngay từ khi các giá trị đó đang được hình thành.

Xây dựng hệ thống tiêu chí, quy trình và cơ chế phối hợp để đánh giá "tiềm năng di sản" đối với một số nhóm công trình, sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt (bao gồm cả các công trình của doanh nghiệp tư nhân) ngay từ giai đoạn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.

Đối với những công trình có tiềm năng đặc biệt, được xác định ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, lập "hồ sơ ký ức" ngay từ khi khởi công để lưu giữ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, cải tạo và những sự kiện quan trọng gắn với công trình, phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị lâu dài.

Thiết lập kho dữ liệu văn hoá số quốc gia theo hướng thống nhất, liên thông

Kế hoạch cũng đặt ra nhiệm vụ thiết lập kho dữ liệu văn hoá số quốc gia theo hướng thống nhất, liên thông, có thể kiểm chứng và sử dụng lâu dài. Xây dựng thể chế, chính sách đặc thù để phát triển dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong bảo vệ, bảo tồn và chuyển hoá giá trị văn hoá thành giá trị kinh tế để phát triển công nghiệp văn hoá.

Trong đó, đánh giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hoá di sản và dữ liệu văn hoá hiện có, làm rõ những nhiệm vụ trùng lặp, phân tán, không tương thích hoặc chưa có chuẩn chung.

Thiết lập và đưa vào vận hành, khai thác Kho dữ liệu văn hoá số quốc gia bảo đảm thống nhất, kết nối, liên thông, đồng bộ trên toàn quốc theo tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung", có thể kiểm chứng và sử dụng lâu dài; ưu tiên trước hết đối với các bảo tàng quốc gia, bảo tàng lớn, cơ quan lưu trữ và một số địa phương có điều kiện.

Bảo đảm mỗi hiện vật khi đưa vào kho dữ liệu dùng chung phải có định danh thống nhất, thông tin về nguồn gốc, hồ sơ khoa học và dữ liệu tương ứng; dữ liệu về di tích, tài liệu, bộ sưu tập từng bước được tổ chức, bảo đảm có nguồn gốc, ngữ cảnh, thẩm quyền xác thực, khả năng truy xuất và liên kết.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 5.

Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với 30 đề mục

Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với 30 đề mục 

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu vừa ký ban hành Nghị quyết số 324/NQ-CP ngày 9/10/2026 phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với 30 đề mục.

Nghị quyết nêu rõ, phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với 30 đề mục thuộc 18 chủ đề, gồm:

Đề mục Dữ liệu (thuộc chủ đề An ninh quốc gia);

2 đề mục Giao dịch điện tử; Viễn thông (thuộc chủ đề Bưu chính, viễn thông);

Đề mục Hóa chất (thuộc chủ đề Công nghiệp);

Đề mục Phòng, chống bạo lực gia đình (thuộc chủ đề Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới);

Đề mục Đất đai (thuộc chủ đề Đất đai);

Đề mục Việc làm (thuộc chủ đề Lao động);

Đề mục Bảo vệ môi trường (thuộc chủ đề Môi trường);

Đề mục Phòng, chống rửa tiền (thuộc chủ đề Ngân hàng, tiền tệ);

2 đề mục Công tác lãnh sự; Lễ tân ngoại giao (thộc chủ đề Ngoại giao, điều ước quốc tế);

5 đề mục: Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; Phòng thủ dân sự; Phòng không nhân dân; Quản lý, bảo vệ Khu di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (thuộc chủ đề Quốc phòng)

Đề mục Giá (thuộc chủ đề Tài chính)

Đề mục Tài nguyên nước (thuộc chủ đề Tài nguyên)

Đề mục Hoạt động in (thuộc chủ đề Thông tin báo chí, xuất bản);

2 đề mục Công đoàn; Tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (thuộc chủ đề Tổ chức chính trị - xã hội, hội);

5 đề mục: Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Căn cước; Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (thuộc chủ đề Trật tự, an toàn xã hội);

Đề mục Lưu trữ (thuộc chủ đề Văn thư, lưu trữ);

2 đề mục Kinh doanh bất động sản; Nhà ở (thuộc chủ đề Xây dựng nhà ở, đô thị);

Đề mục Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp (thuộc chủ đề Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật).

Chính phủ giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan thực hiện việc sắp xếp 30 đề mục vào Bộ pháp điển; đăng tải kết quả pháp điển điện tử lên Cổng thông tin điện tử pháp điển; phổ biến, tuyên truyền về kết quả pháp điển.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan liên quan trong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình thực hiện phổ biến, tuyên truyền, giới thiệu kết quả pháp điển đến đối tượng chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật thuộc 30 đề mục nêu trên.

Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc 30 đề mục nêu trên, cơ quan thực hiện pháp điển phối hợp với Bộ Tư pháp kịp thời cập nhật quy phạm pháp luật mới và loại bỏ những quy phạm pháp luật hết hiệu lực ra khỏi Bộ pháp điển theo quy định.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 6.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban quốc gia về An ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban quốc gia về An ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không 

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc - Chủ tịch Ủy ban quốc gia về An ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không ký Quyết định số 152/QĐ-UBQGANHK&TTLHK ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban này.

Quy chế này quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không (Ủy ban); nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ủy viên, Cơ quan Thường trực và Văn phòng Thường trực; chương trình công tác, chế độ làm việc, nguyên tắc xử lý công việc, chế độ họp, chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, diễn tập, sơ kết, tổng kết; công tác đánh giá rủi ro an ninh hàng không; điều kiện bảo đảm hoạt động và tổ chức thực hiện.

Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban

Ủy ban hoạt động theo nguyên tắc phối hợp liên ngành, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban.

Các thành viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình và nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban phân công.

Ủy ban hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các quy định có liên quan; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời, hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.

Đồng thời, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không; giữa yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội với phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

Các vấn đề liên ngành được xem xét, giải quyết trên cơ sở trao đổi, thống nhất giữa các cơ quan có liên quan; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì Cơ quan Thường trực tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban xem xét, quyết định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền.

Thành viên của Ủy ban

Theo quyết định, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc làm Chủ tịch Ủy ban.

Phó Chủ tịch Ủy ban gồm: Đại tướng Lương Tam Quang, Bộ trưởng Bộ Công an (Phó Chủ tịch Thường trực); Thượng tướng Phạm Trường Sơn, Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng; Thượng tướng Phạm Thế Tùng, Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng Lê Anh Tuấn.

Các Ủy viên của Ủy ban gồm: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Danh Huy; Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Thị Thu Hằng; Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Võ Văn Hưng; Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Lê Xuân Định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực

Cơ quan Thường trực của Ủy ban có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy ban tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, phương án về bảo đảm an ninh hàng không, tạo thuận lợi hàng không; chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực theo quy định; tham mưu ứng phó các tình huống khẩn nguy về an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tham mưu, giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban chỉ đạo, điều phối hoạt động của Ủy ban; tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ của Ủy ban.

Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các thành viên Ủy ban và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban; tham mưu, điều phối giải quyết các vấn đề liên ngành thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban và các Phó Chủ tịch Ủy ban.

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban và các Phó Chủ tịch Ủy ban; kịp thời tổng hợp tình hình, tham mưu đề xuất các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh.

Chủ trì tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban; tham mưu tổ chức các cuộc diễn tập, kiểm tra liên ngành theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Thường trực

Văn phòng Thường trực là bộ phận giúp việc của Cơ quan Thường trực; thực hiện công tác tổng hợp, chuẩn bị nội dung và bảo đảm phục vụ hoạt động của Ủy ban; chuển bị chương trình, nội dung, tài liệu, dự thảo kết luận và các điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, đoàn công tác, hội thảo và các hoạt động khác của Ủy ban; thông báo, theo dõi việc thực hiện kết luận của Chủ tịch hoặc người chủ trì cuộc họp.

Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ủy ban; chuẩn bị báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và các tài liệu phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban.

Giúp Cơ quan Thường trực theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ về bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không; tổng hợp kết quả diễn tập, sơ kết, tổng kết và việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Ủy ban; tham mưu Cơ quan Thường trực báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực xem xét, chỉ đạo.

Tiếp nhận, quản lý, tổng hợp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động của Ủy ban; giúp Cơ quan Thường trực tổng hợp thông tin phục vụ công tác đánh giá rủi ro, trao đổi thông tin và bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định...

Mối quan hệ công tác giữa Ủy ban với bộ, ngành, địa phương; Ban Chỉ đạo PCKB các địa phương có cảng hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không

Quyết định quy định rõ mối quan hệ công tác giữa Ủy ban với bộ, ngành, địa phương; Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố (PCKB) các địa phương có cảng hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không như sau:

Ủy ban có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc triển khai các chương trình, kế hoạch, phương án về bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không theo quy định của pháp luật.

Ủy ban giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn Ban chỉ đạo PCKB các địa phương (trong phạm vi công tác bảo đảm an ninh hàng không), Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ phối hợp bảo đảm an ninh hàng không, đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Trong trường hợp hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi khủng bố vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia; đồng thời chỉ đạo Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia triển khai các biện pháp ứng phó thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia trong quá trình xử lý vụ việc.

Khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng vượt quá khả năng xử lý của Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, Trưởng Ban Chỉ huy khẩn nguy có trách nhiệm đồng thời báo cáo Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia và Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc. Ban Chỉ đạo PCKB cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo huy động lực lượng, phương tiện của địa phương tham gia xử lý vụ việc theo quy định của pháp luật về phòng, chống khủng bố và các quy định của pháp luật có liên quan; Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia chỉ đạo, điều phối việc xử lý tình huống theo quy định.

Ban chỉ đạo PCKB các địa phương chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia trong thực hiện nhiệm vụ ứng phó khẩn nguy hàng không, đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Cơ quan Thường trực giúp Chủ tịch Ủy ban tham mưu, tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban trong thực hiện chức năng của Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 7.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm 

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg ngày 9/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ban hành kèm theo quyết định 155/2007/QĐ-TTg.

Về Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm, Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số quy định về: Nguyên tắc phối hợp; nội dung phối hợp; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; thành lập Tổ công tác liên ngành; phối hợp kiểm tra liên ngành; phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước...

Quy định mới về nội dung phối hợp

Cụ thể, Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về nội dung phối hợp tại Điều 3 của Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ban hành kèm theo Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg như sau:

"Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống mại dâm.

2. Trao đổi thông tin, phối hợp quản lý địa bàn; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; thực hiện các biện pháp phòng ngừa mại dâm; tư vấn, kết nối và hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng."

Thành lập Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ở 3 cấp

Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về việc thành lập Tổ công tác liên ngành tại Điều 9 của Quy chế như sau:

"Điều 9. Thành lập Tổ công tác liên ngành

1. Ở Trung ương, Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động và phân công Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành. Thành viên Tổ công tác liên ngành gồm đại diện các Bộ: Công an, Quốc phòng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Công Thương, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan có liên quan do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cử tham gia; mời đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia.

2. Ở cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động và phân công Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành. Thành viên Tổ công tác liên ngành gồm đại diện Sở Y tế, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cử tham gia.

3. Ở cấp xã, căn cứ tình hình, yêu cầu thực tế của công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập Tổ công tác liên ngành, thành phần và quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành.

4. Tổ công tác liên ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tư vấn, trao đổi thông tin, đề xuất và phối hợp thực hiện chương trình, kế hoạch phòng, chống mại dâm; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; không làm thay nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp."

Thay đổi quy định về phối hợp trong hoạt động kiểm tra

Đồng thời, Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về phối hợp trong hoạt động kiểm tra tại Điều 11 của Quy chế như sau:

"Điều 11. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra

1. Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra, tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra về phòng, chống mại dâm theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, cử người và phối hợp thực hiện hoạt động kiểm tra theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Tổ công tác liên ngành thực hiện việc tham mưu, tư vấn, trao đổi thông tin và đề xuất nội dung phối hợp phục vụ hoạt động kiểm tra; không quyết định kiểm tra, không trực tiếp thực hiện thẩm quyền kiểm tra và không thay thế trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Việc kiểm tra chấp hành quy định về phòng, chống mại dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được thực hiện theo quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành kiểm tra; trách nhiệm phối hợp và trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo Điều 6, Điều 7 và các điều từ Điều 10 đến Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành."

Phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh

Về phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh, Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 của Quy chế như sau:

Đối với tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các xã, phường, đặc khu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tụ điểm mại dâm có thẩm quyền xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa bàn giáp ranh có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong phạm vi địa bàn quản lý.

Trường hợp phối hợp không hiệu quả hoặc tụ điểm mại dâm quá phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tụ điểm mại dâm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.

Sửa đổi quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Điều 15 của Quy chế như sau:

"Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin, gửi, nhận tài liệu, tổ chức họp, tổ chức hoạt động phối hợp và thực hiện chế độ báo cáo bằng phương thức điện tử; ưu tiên khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan và tuân thủ quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp với Bộ Y tế và cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác phòng, chống mại dâm."

Quyết định số 48/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 1/3/2027.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 9/10/2026- Ảnh 8.

Chuyển giao 2 trường cao đẳng từ Bộ Xây dựng về UBND thành phố Hải Phòng quản lý 

Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 8/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ chuyển giao nguyên trạng 2 trường cao đẳng từ Bộ Xây dựng về UBND thành phố Hải Phòng quản lý.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Chuyển giao nguyên trạng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau đây từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý:

1. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam.

2. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II.

Không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình chuyển giao

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Xây dựng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và 02 trường rà soát, hoàn thiện hồ sơ, số liệu; tổ chức bàn giao nguyên trạng 02 trường về Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý theo quy định của pháp luật.

Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính thực hiện bàn giao người làm việc, người học, tài chính, tài sản công, đất đai, trụ sở, hồ sơ và các quyền, nghĩa vụ có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình chuyển giao; chỉ đạo 02 trường duy trì hoạt động liên tục, ổn định và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động cho đến khi hoàn thành bàn giao.

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động

UBND thành phố Hải Phòng tiếp nhận nguyên trạng 02 trường để quản lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính tiếp nhận người làm việc, người học, tài chính, tài sản công, đất đai, trụ sở, hồ sơ và các quyền, nghĩa vụ có liên quan;

Quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại và bảo đảm tổ chức, hoạt động của 02 trường sau khi tiếp nhận theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động đào tạo; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công và đất đai theo quy định.

Quyết định trên có hiệu lực từ ngày 8/10/2026./.