In bài viết

Nuôi, gây nuôi chim cảnh: Những quy định cần biết

(Chinhphu.vn) - Ông Nguyễn Văn Hà (Hưng Yên) có nhu cầu nuôi, chăm sóc, bảo tồn loài chim chào mào của Việt Nam. Ông đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn, giải đáp những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc nuôi, sở hữu và chăm sóc chim cảnh, đặc biệt là các loài chim bản địa.

07/02/2026 08:01

Ông Hà cũng muốn biết các thủ tục cần thiết (nếu có) để ông đăng ký, khai báo hoặc xin giấy phép khi nuôi số lượng lớn hoặc tham gia sinh sản, gây nuôi bảo tồn; danh mục loài động vật hoang dã được phép/không được phép nuôi, để ông tránh vi phạm pháp luật.

Tại địa phương của ông thì ông có thể liên hệ ở đâu để được hướng dẫn trực tiếp?

Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Quy định pháp luật hiện hành về quản lý nuôi, sở hữu chim cảnh

Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, trong đó quy định về quản lý nuôi động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc các Phụ lục CITES và động vật rừng thông thường, bao gồm cả chim cảnh.

Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, trong đó quy định về hồ sơ nguồn gốc; hồ sơ khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển trong nước và xuất khẩu; hồ sơ tại cơ sở kinh doanh, cất giữ, nuôi động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc các Phụ lục CITES và động vật rừng thông thường, bao gồm cả chim cảnh (Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương II Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT).

Chim chào mào là động vật rừng thông thường. Do đó tổ chức, cá nhân nuôi loài này phải tuân thủ quy định tại Điều 24 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT và bảo đảm hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.

Thủ tục đăng ký, khai báo, xin giấy phép nuôi, gây nuôi bảo tồn

Các thủ tục cần thiết (nếu có) để đăng ký, khai báo hoặc xin giấy phép khi nuôi số lượng lớn hoặc tham gia sinh sản, gây nuôi bảo tồn

Đối với động vật rừng thông thường:

Theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT, tổ chức, cá nhân nuôi động vật rừng thông thường, trong đó có chim chào mào không phải đăng ký mã số cơ sở nuôi (xin phép nuôi), nhưng phải tuân thủ các quy định sau:

Thứ nhất, có hồ sơ nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT;

Thứ hai, bảo đảm an toàn cho con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y. Đối với các loài đã có tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuồng, trại nuôi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đó; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuồng, trại nuôi, khuyến khích chủ cơ sở nuôi tự ban hành và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng các tiêu chuẩn đó;

Thứ ba, lập, ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin vào Sổ theo dõi nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;

Thứ tư, thông báo cho cơ quan Kiểm lâm sở tại theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT kèm bản sao hồ sơ nguồn gốc của động vật trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật rừng thông thường về cơ sở nuôi để theo dõi, quản lý.

Đối với động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES):

Theo quy định khoản 1 Điều 26 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT, tổ chức, cá nhân phải được cấp mã số cơ sở nuôi trước khi nuôi động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc các Phụ lục CITES, trừ các trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT:

"Trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi:

a) Nuôi, trồng loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của pháp luật thủy sản, trừ trường hợp nuôi, trồng loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;

b) Nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục I CITES đồng thời thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái thực hiện theo quy định tại mục 2 Chương II Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;

c) Nuôi dưới 10 cá thể động vật không có nọc độc thuộc lớp chim, bò sát, côn trùng, lưỡng cư hoặc dưới 02 cá thể động vật thuộc lớp thú trừ loài ăn thịt thuộc Phụ lục II, III CITES không vì mục đích thương mại. Trường hợp nuôi nhiều loài khác nhau thì tổng số cá thể của loài động vật nuôi không vượt quá 10; nuôi loài động vật không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;".

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi được quy định tại Điều 26 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT:

"Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi:

a) Bản chính Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;

b) Bản chính Phương án nuôi theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT".

Cơ sở nuôi phải tuân thủ các quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT:

"Nuôi loài thuộc Phụ lục CITES phải bảo đảm:

a) Có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc có hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp trồng thực vật là giống cây trồng lâm nghiệp;

b) Bảo đảm an toàn cho con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y;

c) Đối với trường hợp nuôi các loài động vật lớp thú thuộc Phụ lục I CITES phải được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân để quản lý và truy xuất nguồn gốc;

d) Trường hợp nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi, trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi, trồng và các loài khác có liên quan trong tự nhiên".

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES được quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT:

"Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật về cơ sở nuôi, tổ chức, cá nhân gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT và bản sao hồ sơ nguồn gốc động vật đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý;

b) Mở sổ theo dõi hoạt động nuôi, trồng và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin vào sổ theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;

c) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25, tổ chức, cá nhân nuôi động vật phải tuân thủ quy định tại các điểm a, b và c khoản này và khoản 3 Điều 25. Trường hợp có nhu cầu đăng ký mã số hoặc khi số lượng động vật nuôi vượt số lượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT".

Nuôi loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái được thực hiện tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được quy định tại Điều 21 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.

Hoạt động nuôi sinh sản động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vì mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT. Hoạt động nuôi phải tuân thủ quy định tại Điều 25 và hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.

Danh mục loài động vật hoang dã được phép/không được phép nuôi

Động vật thuộc Phụ lục I CITES (Danh mục động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES được đăng tải công khai trên website của CITES và được Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam dịch, công bố tại Thông báo số 25/TB-CTVN ngày 17/2/2023 và đăng tải công khai trên website của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I tại Phụ lục III của Luật Đầu tư năm 2020 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên bị cấm đầu tư kinh doanh (bao gồm cả nuôi để kinh doanh) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020.

Mẫu vật động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam bị nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.

Đề nghị ông Nguyễn Văn Hà liên hệ với Chi cục Kiểm lâm Hưng Yên (Cơ sở 1: Tổ dân phố An Chiểu 2, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; Cơ sở 2: Số 368, đường Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên) để được hướng dẫn trực tiếp.

Chinhphu.vn