Quy định mức thu phí thi hành án dân sự
(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

Bộ Tài chính quy định mức thu phí thi hành án dân sự
Người nộp phí
Thông tư nêu rõ, đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại (*) dưới đây.
Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây: (*)
Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án.
Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.
Theo Thông tư, người nộp phí quy định trên phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 (trường hợp không chịu phí) và khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Mức thu phí
Theo Thông tư, mức thu phí thi hành án dân sự quy định tùy theo số tiền, giá trị tài sản thực nhận. Cụ thể:
Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5 tỷ đồng: mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận.
Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng: mức thu phí là 150 triệu đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5 tỷ đồng.
Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: mức thu phí là 190 triệu đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7 tỷ đồng.
Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng: mức thu phí là 220 triệu đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10 tỷ đồng.
Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15 tỷ đồng thì mức thu phí là 245 triệu đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15 tỷ đồng.
Miễn phí thi hành án
Người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp không chịu phí
Người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh.
3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.
4. Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
6. Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật số 106/2025/QH15.
7. Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15.
8. Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
9. Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án./.