• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

(Chinhphu.vn) - Tại Nghị định số 151/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.

13/05/2026 23:25
Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự- Ảnh 1.

Từ ngày 1/7/2026, Văn phòng Thừa phát lại đổi tên thành Văn phòng thi hành án dân sự.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Nghị định này gồm 6 chương, 59 điều quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự cụ thể như sau:

1. Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

4. Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định này.

Văn phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa hành viên. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định.

Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Ngoài ra, văn phòng thi hành án dân sự còn có các nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:

a) Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;

b) Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại văn phòng;

c) Tạo điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm;

d) Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.

Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản;

b) Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c nêu trên, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 

Đồng thời, Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trước ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ nộp đủ tiền nợ thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận.

Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của mình.

Hồ sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định này.

Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Bãi bỏ Điều 10 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; các Điều 27, 28, 29 và 30 của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Việc đổi Thẻ Thừa phát lại phải thực hiện đồng thời hoặc sau khi đã thực hiện đổi tên Văn phòng Thừa phát lại.

Tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, hồ sơ, thủ tục hành chính đang được giải quyết theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức lại Văn phòng Thừa phát lại thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật khác có liên quan./.