• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/2026 (2)

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/2026 (2).

13/05/2026 23:58

Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 150/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về tiêu chuẩn và điều kiện thi tuyển Chấp hành viên.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/2026 (2)- Ảnh 1.

Điều kiện thi tuyển Chấp hành viên thi hành án dân sự.

Nghị định này gồm 5 chương, 33 điều quy định chi tiết Điều 9 (trừ nội dung về chi phí thi hành án dân sự); khoản 5 Điều 22; Điều 24; khoản 9 Điều 25 và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.

Điều kiện, tiêu chuẩn thi tuyển Chấp hành viên

Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định người tham dự thi tuyển Chấp hành viên phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác. Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

c) Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;

d) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng, Ban giám sát và ban hành Kế hoạch tổ chức thi tuyển Chấp hành viên

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên

Nghị định quy định Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và gửi hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số.

Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thi tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên.

Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên gồm:

a) Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;

đ) Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển

Người thi tuyển Chấp hành viên phải tham gia các bài thi gồm:

a) Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.

Hình thức thi: Thi viết hoặc thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển, thủ tục thông báo và công nhận kết quả kỳ thi thực hiện theo Kế hoạch thi tuyển do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/2026 (2)- Ảnh 2.

Từ ngày 1/7/2026, Văn phòng Thừa phát lại đổi tên thành Văn phòng thi hành án dân sự.

Nghị định này gồm 6 chương, 59 điều quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự cụ thể như sau:

1. Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

4. Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định này.

Văn phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa hành viên. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định.

Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

Nghị định quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Ngoài ra, văn phòng thi hành án dân sự còn có các nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:

a) Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;

b) Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại văn phòng;

c) Tạo điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm;

d) Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.

Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản;

b) Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c nêu trên, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Đồng thời, Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trước ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ nộp đủ tiền nợ thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận.

Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của mình.

Hồ sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định này.

Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Bãi bỏ Điều 10 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; các Điều 27, 28, 29 và 30 của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Việc đổi Thẻ Thừa phát lại phải thực hiện đồng thời hoặc sau khi đã thực hiện đổi tên Văn phòng Thừa phát lại.

Tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, hồ sơ, thủ tục hành chính đang được giải quyết theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức lại Văn phòng Thừa phát lại thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự

Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/2026 (2)- Ảnh 3.

Quy định về việc thực hiện thi hành án dân sự trên môi trường số.

Nghị định gồm 5 chương, 116 điều quy định chi tiết một số điều, khoản và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về việc thực hiện thi hành án dân sự trên môi trường số. Đây là bước chuyển biến mạnh mẽ trong quy trình thực thi pháp luật từ ngày 01/7/2026, chuyển từ phương thức làm việc truyền thống sang kỷ nguyên số hóa.

Môi trường số trong thi hành án dân sự

Theo Nghị định, các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:

a) Nền tảng số thi hành án dân sự;

b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;

c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện nêu trên.

Nền tảng số thi hành án dân sự

Nghị định quy định Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Việc xây dựng, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện thông qua đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê phần mềm, thuê nền tảng số, thuê theo số lượng tài khoản người dùng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Nền tảng số thi hành án dân sự được triển khai tập trung, thống nhất, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.

Giao, nhận bản án, quyết định thi hành án dân sự

Nghị định quy định việc giao, nhận bản án, quyết định được thực hiện trực tiếp, trên môi trường số hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp bản án, quyết định được gửi trên môi trường số thì thời điểm xác định cơ quan thi hành án dân sự nhận bản án, quyết định là thời điểm phương tiện điện tử ghi nhận việc tiếp nhận thành công các dữ liệu đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp nhận trực tiếp bản án, quyết định hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì việc giao, nhận phải có chữ ký của bên giao, bên nhận trong sổ nhận bản án, quyết định; thời điểm nhận bản án, quyết định là ngày cơ quan thi hành án dân sự ký nhận.

Khi nhận bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyết định phải thể hiện số thứ tự; ngày, tháng, năm, hình thức nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên cơ quan ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Yêu cầu thi hành án dân sự

Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây (*):

a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;

b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung theo yêu cầu thi hành án, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;

c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nếu có);

b) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

c) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

d) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

đ) Các khoản yêu cầu thi hành;

e) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

g) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

h) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 nêu trên thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

i) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện quy định tại điểm a của (*) nêu trên; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại điểm b của (*) nêu trên hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại điểm c của (*) nêu trên.

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.

Thông báo thi hành án trên môi trường số

1. Thông báo về thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trừ trường hợp quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định này.

2. Thông báo trên môi trường số được thực hiện thông qua ứng dụng VNeID. Ngày ứng dụng VNeID báo đã gửi là ngày thông báo hợp lệ.

3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm truy cập ứng dụng VNeID để nhận thông báo về thi hành án và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm tích hợp, bảo mật, kết nối và chia sẻ các thông báo về thi hành án trên ứng dụng VNeID.

5. Trường hợp đương sự đề nghị thông báo trên phương tiện điện tử khác thì cơ quan thi hành án dân sự có thể thông báo đồng thời trên phương tiện đó.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; bãi bỏ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2024/NĐ-CP.

Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định này được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp./.