• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Dự kiến mức thu phí thi hành án dân sự mới

(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

07/05/2026 17:48
Dự kiến mức thu phí thi hành án dân sự mới- Ảnh 1.

Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự

Người nộp phí

Theo dự thảo, đương sự (người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định (*) dưới đây.

Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau: (*)

Bản án, quyết định tuyên chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản.

Nhiều người được nhận chung một khoản tiền hoặc được nhận một tài sản cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.

Mức thu phí

Dự thảo nêu rõ, người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp phí theo mức như sau: (**)

Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ 01 tháng lương tối thiểu theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng.

Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng.

Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng.

Số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án mà chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với mức thu phí trên giá trị tiền, tài sản thực nhận.

Đối với trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà Chấp hành viên đã tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã yêu cầu hoặc người đại diện của người đã có yêu cầu để quản lý thì người yêu cầu hoặc người đại diện đó phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ giá trị tiền, tài sản thực nhận theo mức quy định (**) trên.

Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp 1/3 mức phí thi hành án dân sự quy định tại (**) nêu trên, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này (Tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật thi hành án dân sự).

Trường hợp việc thi hành án được đình chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự (đương sự có thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh việc nộp phí thi hành án) thì thực hiện như sau:

Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí không thu phí thi hành án dân sự.

Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp 1/3 số phí thi hành án dân sự quy định tại (**) nêu trên.

Trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp 100% mức phí thi hành án dân sự theo quy định tại (**) nêu trên tính trên số tiền, tài sản thực nhận.

Miễn, giảm phí

Theo dự thảo, người nộp phí thi hành án dân sự được miễn phí thi hành án dân sự trong trường hợp sau đây:

Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; thuộc diện khuyết tật hoặc ốm đau kéo dài có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo.

Người được thi hành án xác minh chính xác sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án.

Người nộp phí thi hành án dân sự được giảm phí thi hành án dân sự trong trường hợp sau đây:

Dự thảo nêu rõ, giảm 80% phí thi hành án dân sự đối với người có khó khăn về kinh tế thuộc chuẩn hộ nghèo và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận.

Giảm 30% phí thi hành án dân sự tương ứng với số tiền thực nhận từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án mà người được thi hành án xác minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài thương mại.

Giảm 20% phí thi hành án dân sự trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài thương mại.

Trường hợp không phải chịu phí

Người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự đối với khoản tiền, tài sản nhận được theo bản án, quyết định sau đây:

1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hành án được nhận.

3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi.

4. Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 tháng lương tối thiểu theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.

5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

6. Tiền, tài sản được trả lại cho đương sự trong trường hợp chủ động thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật thi hành án dân sự.

7. Tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật thi hành án dân sự.

8. Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước hoặc thi hành khoản bồi thường cho Nhà nước và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.

9. Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây./.