• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng XK quy định thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa thực XK chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Thông tư nêu rõ:

17/11/2010 22:27
Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng XK quy định thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa thực XK chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Thông tư nêu rõ:
1. Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa XK có hàng hóa thực XK đang trọng thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng XK, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế sau đây:
Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế;
Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất, gia công hàng XK có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT;
Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước. Hành vi trốn thuế, gian lận về thuế theo mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7-6-2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chueyẻn đổi hình thức sở hữu cơ sở kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh; giao, bán, khoán, cho thuê DN Nhà nước, khi thực hiện quyết toán thuế tại thoèi điểm sáp nhập, hợp nhất…có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa;
Hết thời han theo thông báo bằng văn bản của cơ quan Thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan Thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng.
2. Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hóa thực XK, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hóa XK theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.
Ví dụ: Công ty A có hợp đồng XK hàng hóa, đã thực XK hàng hóa, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng XK, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa XK là 100 triệu đồng thì Công ty A được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực XK tương ứng là 90 triệu đồng.
Trường hợp hàng XK thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng XK trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26-12-2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8-12-2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Ví dụ: Công ty C có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, trong hợp đồng xuất khẩu ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả, hàng hóa đã thực xuất khẩu, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty C được tạm hoàn 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu tương ứng là 100 triệu đồng. Đến thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu, Công ty C phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thực XK hàng hóa, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng XK một phần giá trị hàng hóa thực XK, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa XK (bao gồm cả phần giá trị hàng hóa XK đã được thanh toán và phần giá trị hàng hóa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hóa còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chứ đến hạn thanh toán theo hợp đồng XK thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán theo hợp đồng XK người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua nngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn.
3. Ngoài đối tượng và mức tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng XK nêu trên, để giải quyết hoàn thuế kịp thời cho người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc các đối tượng và trường hợp khác (bao gồm hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau), trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan Thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có căn cứ./.
TH