
Chính phủ ban hành danh mục vị trí việc làm công chức.
Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức bao gồm: nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức hành chính sau:
Bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức (sau đây gọi chung là bộ); các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh);
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc xã).
Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức trong cơ quan, bộ máy hành chính giúp việc thuộc phạm vi quản lý.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm việc ở vị trí việc làm công chức theo quy định của pháp luật.
Danh mục vị trí việc làm
Nghị định ban hành danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính như sau:
a) Phụ lục I về danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
b) Phụ lục II về danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
c) Phụ lục III về danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
d) Phụ lục IV về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
đ) Phụ lục V về danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.
Căn cứ danh mục vị trí việc làm khung và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Nghị định này.
Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo các mẫu sau:
a) Mẫu số 01 hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm;
b) Mẫu số 02 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương;
c) Mẫu số 03 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu;
d) Mẫu số 04 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu;
đ) Mẫu số 05 thực hiện đối với các vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý không áp dụng Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04;
e) Mẫu số 06 thực hiện đối với vị trí việc làm Trợ lý, Thư ký;
g) Mẫu số 07 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên gia cao cấp;
h) Mẫu số 08 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
i) Mẫu số 09 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
k) Mẫu số 10 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
l) Mẫu số 11 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên ở bộ, ở cấp tỉnh;
m) Mẫu số 12 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương ở cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định việc áp dụng mẫu này khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đối với công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dân quân tự vệ;
n) Mẫu số 13 thực hiện đối với vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ở bộ, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.
Hồ sơ, trình tự phê duyệt vị trí việc làm
Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, các bộ, ngành, địa phương ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm
Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo tổ chức thực hiện và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng.
Chậm nhất đến ngày 1/7/2027, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày 1/7/2025 thuộc phạm vi quản lý. Việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng thực hiện như sau:
a) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương;
c) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương;
d) Bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch cán sự và tương đương;
đ) Bố trí vào vị trí việc làm nhân viên đối với công chức đang giữ ngạch nhân viên.
Sau khi bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp cơ quan sử dụng có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 1/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 14/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp đánh giá tiến độ thực hiện "Chiến dịch Quang Trung" thần tốc xây dựng lại, sửa chữa nhà ở cho các hộ dân bị thiệt hại do bão, lũ vừa qua.
Hoàn thành sửa chữa 100% các nhà bị hư hỏng
Thông báo nêu, theo tổng hợp báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đến ngày 7/1/2026 có 34.759 nhà bị hư hỏng đã hoàn thành việc sửa chữa, đạt 100%; hoàn thành việc xây dựng lại 1.046 nhà trong tổng số 1.597 nhà bị sập, đổ, lũ cuốn trôi, đạt 65,5%; đang tiếp tục tập trung xây dựng 551 nhà còn lại, phấn đấu hoàn thành trước ngày 15/01/2026 theo đúng kế hoạch.
Thủ tướng biểu dương tinh thần trách nhiệm của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, ngành liên quan, nhất là cấp ủy, chính quyền 8 tỉnh, thành phố trong khu vực đã tích cực, chủ động vào cuộc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, triển khai thực hiện quyết liệt, kịp thời, hiệu quả "Chiến dịch Quang Trung", góp phần tạo điều kiện sớm ổn định chỗ ở, mang lại niềm vui cho người dân.
Thủ tướng yêu cầu trong thời gian tới các bộ, ngành, địa phương, các lực lượng phải phát huy tinh thần "thần tốc, thần tốc hơn nữa", "thừa thắng xông lên", quyết tâm hoàn thành "Chiến dịch Quang Trung" theo kế hoạch, hoàn thành việc xây dựng lại nhà ở cho Nhân dân trước ngày 15/01/2026 để bảo đảm mọi người dân đều có nhà ở, mọi người đều được hưởng thụ tinh thần, không khí vui tươi, phấn khởi theo dõi Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
Hỗ trợ bảo đảm cung cấp các dịch vụ thiết yếu điện, nước, sóng viễn thông cho người dân
Thủ tướng yêu cầu Bí thư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 8 tỉnh, thành phố tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động cả hệ thống chính trị của địa phương vào cuộc; tập trung tối đa lực lượng, nhất là quân đội, công an, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở, các đoàn thể chính trị - xã hội (đoàn thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh,...) cùng chung tay, góp sức hỗ trợ Nhân dân xây dựng lại nhà ở, dọn dẹp vệ sinh, xử lý môi trường với tinh thần "thi công 3 ca, 4 kíp", "vượt nắng, thắng mưa, không thua thời tiết", "làm ngày, làm đêm, làm thêm ngày nghỉ", "ăn tranh thủ, ngủ khẩn trương" để hoàn thành "Chiến dịch Quang Trung" đúng tiến độ, tất cả vì niềm vui, hạnh phúc của Nhân dân.
Đồng thời với việc sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, cần triển khai ngay hỗ trợ bảo đảm cung cấp các dịch vụ thiết yếu điện, nước, sóng viễn thông cho người dân; xử lý vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; bảo đảm giao thông; tổ chức rà soát, kịp thời hỗ trợ thiết bị, đồ dùng thiết yếu (như tivi, tủ lạnh…) cho những hộ gia đình khó khăn, không có khả năng tự trang bị lại được, nhất là những hộ gia đình có nhà bị sập, đổ, lũ cuốn trôi để mọi người dân được hưởng thụ không khí vui tươi, phấn khởi, theo dõi Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, thụ hưởng những thành quả mà Đảng, Nhà nước mang lại cho nhân dân, cũng như đón Tết Nguyên đán đầm ấm, vui tươi, lành mạnh.
Huy động tối đa lực lượng hỗ trợ Nhân dân hoàn thành việc xây dựng lại nhà ở
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các địa phương kịp thời điều phối, huy động tối đa lực lượng có thể hỗ trợ Nhân dân hoàn thành việc xây dựng lại nhà ở, vệ sinh môi trường theo đề nghị của địa phương.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn phòng Chính phủ, Đài Truyền hình Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan khẩn trương chuẩn bị tổ chức Hội nghị tổng kết "Chiến dịch Quang Trung" ngay sau khi hoàn thành Chiến dịch (dự kiến trong ngày 15 hoặc 16/01/2026).
Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan khẩn trương xây dựng phim phóng sự về việc thực hiện "Chiến dịch Quang Trung", chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan làm tốt công tác truyền thông trước, trong và sau khi tổng kết Chiến dịch.
Đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc và đóng góp nhiều trong "Chiến dịch Quang Trung"
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khẩn trương rà soát, tổng hợp, đề xuất các hình thức khen thưởng xứng đáng đối với các tổ chức, tập thể, cá nhân, có thành tích xuất sắc và có nhiều đóng góp trong việc thực hiện "Chiến dịch Quang Trung", trình cấp có thẩm quyền trong ngày 11/01/2026. Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các cơ quan có liên quan và 8 địa phương khu vực từ Quảng Trị đến Lâm Đồng khẩn trương rà soát, chủ động quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng gửi về Bộ Nội vụ chậm nhất trong ngày 10/01/2026 để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền.
Đề xuất hỗ trợ 5-10 triệu đồng/hộ để khôi phục sản xuất, mua sắm vật dụng, thiết bị thiết yếu
Thủ tướng Chính phủ trân trọng đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các địa phương và các cơ quan có liên quan xem xét, cân đối nguồn hỗ trợ đóng góp tự nguyện của Nhân dân để triển khai phương án hỗ trợ 05 triệu đồng/hộ đối với các hộ gia đình có nhà ở bị hư hại do thiên tai, bão lũ phải sửa chữa tại 08 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung (Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng) và hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ đối với các hộ gia đình có nhà bị sập, đổ, lũ cuốn trôi do thiên tai, bão lũ từ đầu năm 2025 đến nay (trên phạm vi toàn quốc) để người dân có nguồn lực sớm khôi phục sản xuất, mua sắm vật dụng, thiết bị thiết yếu. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố thực hiện việc giám sát, kiểm tra để bảo đảm hỗ trợ được công khai, minh bạch, đúng đối tượng, chống tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Đồng thời, Thủ tướng cũng yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trên cả nước chỉ đạo rà soát kỹ lưỡng, xác định đầy đủ, chính xác các hộ gia đình bị tác động ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ, ngập lụt, sạt lở,… từ đầu năm 2025 đến nay, chủ động cân đối nguồn lực của địa phương hoặc huy động các nguồn lực hợp pháp khác hỗ trợ người dân tương tự như 8 tỉnh nêu trên để sớm khôi phục sản xuất, mua sắm vật dụng, các thiết bị thiết yếu, nhất là ti vi, tủ lạnh,…
Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn ký Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 9/1/2026 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19/3/2014 thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Cụ thể, Quyết định số 48/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 389/QĐ-TTg như sau: Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo quốc gia), gồm các thành viên sau đây:
Trưởng ban là Phó Thủ tướng Chính phủ (theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ).
Phó Trưởng ban Thường trực là Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các Phó Trưởng ban gồm: Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Công an.
Các Ủy viên gồm:
- Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam (Bộ Quốc phòng); Vụ trưởng Vụ Theo dõi công tác thanh tra (Văn phòng Chính phủ); Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và buôn lậu (Bộ Công an); Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Thuế (Bộ Tài chính); Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương).
- Mời Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo.
Sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
Quyết định số 48/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung Điều 2 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo quốc gia.
Theo quy định mới, Ban Chỉ đạo quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi toàn quốc.
Ban Chỉ đạo quốc gia có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng thời kỳ.
Ban Chỉ đạo quốc gia giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối công tác phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thành lập các đoàn liên ngành để kiểm tra việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, phức tạp, có tổ chức; kiểm tra tình hình công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại một số địa bàn trọng điểm.
Đồng thời, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đề nghị và thực hiện công tác khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, có dấu hiệu làm trái, bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả ở xã, phường, đặc khu
Quyết định số 48/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định 389/QĐ-TTg như sau: Các bộ, ngành thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả hoặc phân công cơ quan, đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thường trực của bộ, ngành về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của địa phương theo hướng phân công Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm Trưởng ban và chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu làm Trưởng ban, có thành phần và cơ quan thường trực phù hợp, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 8/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của 5 Quyết định:
Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 về trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư;
Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;
Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
Bổ sung phương thức nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Trong đó, Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Điều 3, 4, 6 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg về trình tự, thủ tục: Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ và xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
Theo quy định cũ, để thực hiện 3 thủ tục trên, tổ chức cá nhân lập 1 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ hay bộ chủ quản dự án.
Theo quy định mới tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg thì ngoài 2 phương thức trên, tổ chức cá nhân có thể gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Rút ngắn thời gian giải quyết nhiều thủ tục hành chính
Ngoài bổ sung phương thức nộp hồ sơ trực tuyến, Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg cũng sửa đổi nhiều thủ tục theo hướng rút ngắn thời gian giải quyết.
Cụ thể, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Điều 3 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg được rút ngắn thời gian cơ quan có thẩm quyền trả lời từ 10 ngày xuống còn 7 ngày; trường hợp cần thiết phải tổ chức hội đồng thẩm tra hồ sơ thì thời gian thẩm tra và trả lời được rút ngắn từ 20 ngày xuống còn 15 ngày.
Hay như thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác quy định tại Điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, thời hạn giải quyết cũng được rút ngắn từ 10 ngày xuống còn 5 ngày. Cụ thể, theo quy định mới tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, trong thời hạn 5 ngày làm việc (quy định cũ là 10 ngày) kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
Đồng thời, Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg cũng sửa đổi điểm c, d, g khoản 2 Điều 4 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao. Cụ thể, trong thời hạn 2 ngày làm việc (quy định cũ là 3 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc (quy định cũ là 5 ngày), kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 2 ngày làm việc (quy định cũ là 5 ngày), kể từ khi nhận được báo cáo kết quả thẩm định và biên bản họp của Hội đồng, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung khoản 3, 5 Điều 2 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg theo hướng giảm thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao như sau:
Trong thời hạn 13,5 ngày làm việc (quy định cũ là 15 ngày), kể từ khi nhận được đơn đề nghị xác nhận của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
Trong thời hạn 13,5 ngày làm việc (quy định cũ là 15 ngày), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức, cá nhân gửi, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt động và gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động.
Cùng với đó, Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg cũng sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg về thời gian cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
Theo đó, trong thời hạn 15 ngày làm việc (quy định cũ là 30 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp./.