Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng
Chính phủ ban hành Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; trong đó quy định rõ đối tượng đóng, mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp...
6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Nghị định, người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
2- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
3- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
4- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
5- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
6- Người lao động nghỉ việc tại đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng
Nghị định quy định người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
b) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
c) Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
d) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
Duy trì số dư quỹ hằng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi của năm trước liền kề
Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc bảo đảm duy trì số dư quỹ hằng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền kề nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Phương thức chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Vào quý IV hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp được cấp có thẩm quyền giao trong năm để xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm theo mức quy định trên, gửi Bộ Tài chính để chuyển một lần vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã được Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội thông qua, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước. Trường hợp số kinh phí Bộ Tài chính đã cấp lớn hơn số phải hỗ trợ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm nộp trả ngân sách nhà nước phần chênh lệch; trường hợp số đã cấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp hỗ trợ bổ sung vào năm sau. Nguồn kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định trên do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.
Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
Nghị định nêu rõ, người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người lao động khuyết tật.
Người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội để được thực hiện giảm đóng theo quy định trên và kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật của từng người lao động.
Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong 5 ngày
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng ngày.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Chính phủ ban hành Nghị định số 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Nghị định gồm 4 chương, 34 điều quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan.
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; cá nhân sử dụng dịch vụ Tiền di động (sau đây gọi là khách hàng); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc từ Đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ
Nghị định quy định đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
Nghị định quy định trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động, cụ thể như sau:
Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
a) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
b) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó.
c) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác.
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện:
a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản Tiền di động và nêu rõ lý do cho khách hàng biết.
c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Nghị định này.
Sử dụng tài khoản Tiền di động
Nghị định quy định việc nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động được thực hiện thông qua các hình thức sau:
a) Nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;
b) Nhận tiền từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Nhận tiền từ ví điện tử;
d) Nhận tiền từ tài khoản Tiền di động khác.
Chủ tài khoản Tiền di động được sử dụng tài khoản Tiền di động để:
a) Rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;
b) Chuyển tiền đến tài khoản Tiền di động khác;
c) Chuyển tiền đến tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Chuyển tiền đến ví điện tử;
đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp;
e) Thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật thông qua việc kết nối với tài khoản giao thông.
Hạn mức giao dịch tối đa 100 triệu đồng/tháng
Nghị định quy định tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tại Nghị định này tối đa là 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng. Quy định này không áp dụng đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm Đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Ngoài hạn mức quy định nêu trên, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán này không vượt quá 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký Quyết định số 19/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin.
Theo Quyết định, bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1- Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn bảo tàng, thư viện lưu giữ tài liệu, hiện vật, di sản tư liệu hạn chế phổ biến hoặc không phổ biến.
2- Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn di tích lịch sử có tranh chấp về chủ quyền quốc gia.
Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, báo cáo, văn bản do các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài gửi về liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến quan hệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với quốc gia sở tại trong hoạt động văn hóa đối ngoại, hợp tác về thể thao.
2- Kế hoạch phát thanh, phát sóng trong tình huống Nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh.
3- Văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, thông tấn, thông tin cơ sở phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng chưa công khai.
4- Báo cáo, văn bản xin ý kiến chỉ đạo, văn bản xin ý kiến xử lý vi phạm hoặc văn bản trao đổi giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan về đánh giá, đề xuất biện pháp thông tin tuyên truyền đối với dư luận báo chí trong nước và nước ngoài có chứa các thông tin sai lệch đến chủ quyền, an ninh quốc gia chưa công khai.
5- Báo cáo, văn bản xin ý kiến chỉ đạo, văn bản trao đổi giữa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các bộ, ban, ngành về các thông tin có nội dung trái với quan điểm của Đảng, Nhà nước; thông tin xuyên tạc, giả mạo liên quan đến lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
6- Văn bản thẩm định, chỉ đạo trong quá trình xử lý tài liệu, ấn phẩm vi phạm khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6/1/2026 và thay thế Quyết định số 1285/QĐ-TTg ngày 25/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao; đồng thời, bãi bỏ các khoản 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 29/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông./.