• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

(MPI Portal) – Ngày 11/12, tại thành phố Nam Định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp UBND tỉnh Nam Định tổ chức Hội nghị Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tham dự và chủ trì Hội nghị.

12/12/2010 15:00
Phó Thủ tướng, Nguyễn Thiện Nhân (giữa) chủ trì Hội nghị. Ảnh: Thanh Tùng
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bao gồm 11 tỉnh và thành phố là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh. Diện tích tự nhiên là 14.862 km 2 (chiếm 4,5% diện tích cả nước), có dân số xấp xỉ 19,6 triệu người (chiếm 22,8% dân số cả nước), với khoảng 10,7 triệu lao động đang làm việc và 85% số này ở trong độ tuổi 15-44.
Năm 2008, GDP toàn vùng khoảng 20,2 tỷ USD, chiếm 22,6% và đứng thứ hai trong cả nước (sau vùng Đông Nam Bộ); GDP/người của vùng đạt khoảng 1.025 USD; kim ngạch xuất-nhập khẩu của vùng ĐBSH ước đạt khoảng 63,6 tỷ USD, trong đó xuất khẩu là khoảng 18,9 tỷ USD, chiếm 30% so cả nước (đứng thứ hai trong cả nước sau vùng ĐNB).
Tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2001-2008 của Vùng ĐBSH (7,3%) tuy chưa đạt được kỳ vọng nhưng đã đóng góp 23,7% cho tăng trưởng của cả nước. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp ngành dịch vụ ở mức khá đã tạo ra một cơ cấu GDP tương đối hiện đại cho vùng ĐBSH (tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%), trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, hơn 41%.
Tại Hội nghị, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình bày Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng ở vùng ĐBSH, chức năng đào tạo cho vùng của một số trường đại học ở Hà Nội; Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề cấp tỉnh và cấp vùng ở vùng ĐBSH.
Cũng tại Hội nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra một số giải pháp như sắp xếp, phát triển mạng lưới trung tâm giới thiệu việc làm theo quy hoạch, phát triển mạnh các hoạt động thông tin thị trường lao động; củng cố các cơ sở dạy nghề để chủ động cung cấp nhân lực cho việc phát triển các ngành kinh tế biển và xuất khẩu lao động; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu lao động cho các doanh nghiệp, gắn cung - cầu lao động của vùng với vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc và xuất khẩu lao động.
Bên cạnh đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH thời kỳ 2011-2020, xây dựng vùng ĐBSH trở thành đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế, khoa học - công nghệ, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, đồng thời kéo các vùng khác cùng phát triển; đi đầu trong lĩnh vực hợp tác quốc tế theo chiều sâu, trởthành một cầu nối tin cậy giữa khu vực ASEAN và khu vực Đông Bắc Á, thể hiện được vai trò to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Phát biểu ý kiến kết luận Hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân khẳng định, cần xác định rõ yêu cầu phát triển nhân lực trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH thời kỳ 2011-2020. Về tư tưởng chỉ đạo, vùng ĐBSH là trung tâm giáo dục và đào tạo nòng cốt của đất nước, nơi tập trung các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt trình độ quốc tế. Trên cơ sở này, cần rà soát lại quy hoạch mạng lưới các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trường dạy nghề... và phân bổ hợp lý trên địa bàn các tỉnh trong vùng. Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng đến năm 2015 đạt 50%, năm 2020 đạt khoảng 60%./.
Một số chỉ tiêu phát triển vùng ĐBSH giai đoạn 2011-2020
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10,5%/năm.
- GDP/người đạt trên 4.000 USD; năng suất lao động đạt khoảng 8.000 – 8.200 USD.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp cơ khí chế tạo trong toàn ngành khoảng 60%; tỷ trọng giá trị sản phẩm có trình độ công nghệ trung bình và cao trong ngành công nghiệp chế tác khoảng 35%.
- Tỷ trọng ngành phi nông nghiệp khoảng 90%; tỷ trọng lao động phi nông nghiệp khoảng 65%.
- Tỷ trọng xuất khẩu so với GDP trên 85%; độ mở của nền kinh tế đạt khoảng 170%.
- Tỷ lệ tiêu tốn điện tạo ra 1 USD GDP (tính theo giá năm 2010) khoảng 0,45 – 0,55.
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị nhỏ hơn 4,5%.
- Tỷ lệ đói nghèo giảm 2%/năm theo chuẩn mới.
- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được xử lý trên 95%.