• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Các dự án được miễn đăng ký môi trường

(Chinhphu.vn) - Bà Phạm Nguyệt Kha (Đắk Lắk) hỏi, các dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư có diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lúa 2 vụ dưới 5 ha có nằm trong danh mục đối tượng miễn đăng ký môi trường không?

10/03/2026 09:03

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Dự án đầu tư, cơ sở chỉ cung cấp thông tin về diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lúa 2 vụ (dưới 5 ha) thì không xác định được là đối tượng miễn đăng ký môi trường hay không.

Đối tượng không phải đăng ký môi trường là các dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường và thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP), cụ thể:

- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh; dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

- Dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;

Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;

Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;

Phát sinh nước thải dưới 5 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.

- Đối tượng được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

Chinhphu.vn