• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2026.

02/02/2026 23:01

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2026- Ảnh 1.

Bổ sung quy định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Trong đó, Nghị định số 51/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a về xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn

Nghị định quy định trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:

a) Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;

b) Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:

Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc;

Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác;

Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.

Thẩm quyền, thủ tục xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn

Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (cơ quan có thẩm quyền).

Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn: giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt); quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều động làm việc.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì người học hoặc gia đình người học không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.

Trình tự thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn thì người học hoặc gia đình người học nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người học hoặc gia đình người học bổ sung và hoàn thiện theo quy định.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo. Quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo (theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho người học hoặc gia đình người học và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo.

Hết thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chứng của người học hoặc gia đình người học thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26/03/2026.

Phê duyệt Đề án Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng vừa ký Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 02/02/2026 phê duyệt Đề án Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Đề án).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2026- Ảnh 2.

Năm 2028, ban hành bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Mục tiêu của Đề án nhằm xây dựng Bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê công nghệ sinh học; tổ chức thu thập thông tin; hoàn thiện và vận hành ổn định hệ thống thống kê về công nghệ sinh học, bảo đảm xác định và theo dõi định kỳ tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, làm cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.

Lộ trình thực hiện

Theo Đề án, năm 2026, nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học; xây dựng Danh mục các hoạt động kinh tế phản ánh phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học.

Năm 2027, xây dựng các chỉ tiêu, phương án điều tra và tổ chức điều tra thử nghiệm, thu thập thông tin, dữ liệu về đóng góp của công nghệ sinh học trong một số ngành kinh tế. Trên cơ sở đó chuẩn hóa bộ chỉ tiêu và phương án điều tra.

Năm 2028, ban hành bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Từ năm 2029 trở đi, tiến hành điều tra, khảo sát định kỳ trên phạm vi toàn quốc để thu thập số liệu và tiến hành thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Từ năm 2030, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về công nghệ sinh học, bảo đảm xác định và theo dõi định kỳ tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, làm cơ sở đánh giá, chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đến năm 2045 tại Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chinh trị.

8 nhiệm vụ, giải pháp

Để đạt được mục tiêu trên, Đề án đặt ra 8 nhiệm vụ và giải pháp sau:

1. Nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Khảo sát, xác định phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học trong các ngành kinh tế, tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, công nghiệp, y tế và các ngành, lĩnh vực khác có ứng dụng công nghệ sinh học. Xây dựng Danh mục các hoạt động kinh tế phản ánh phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học đáp ứng các yêu cầu về tính hệ thống, bao quát, cập nhật; không trùng lặp hoặc bỏ sót; đồng thời phù hợp với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định.

3. Xây dựng bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học. Trong đó, xây dựng bộ chỉ tiêu thống kê phục vụ đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học vào phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính khả thi trong thu thập số liệu, phản ánh toàn diện, đây đủ các khía cạnh của công nghệ sinh học. Xây dựng phương pháp thống kê phù hợp để tính toán, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội.

4. Tổ chức điều tra, khảo sát định kỳ trên phạm vi cả nước để thu thập số liệu phục vụ thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

5. Xây dựng nền tảng số phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thống kê công nghệ sinh học. Quy định quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học trong việc cung cấp, sử dụng dữ liệu thống kê công nghệ sinh học. Khuyến khích khu vực tư nhân đóng góp dữ liệu vào nền tảng số về thống kê công nghệ sinh học.

6. Ứng dụng công nghệ phục vụ phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở các dữ liệu thu thập được. Tính toán tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học vào GDP (cả trực tiếp và gián tiếp), đồng thời đánh giá tác động lan tỏa đến các ngành, lĩnh vực khác.

7. Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác thống kê công nghệ sinh học tại các bộ, ngành, địa phương.

8. Tăng cường hợp tác quốc tế về thống kê công nghệ sinh học, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban hành Danh mục lưu vực sông liên quốc gia và lưu vực sông liên tỉnh

Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà ký Quyết định số 205/QĐ-TTg ban hành Danh mục lưu vực sông liên quốc gia và Danh mục lưu vực sông liên tỉnh.

Theo Quyết định, Danh mục lưu vực sông liên quốc gia gồm 96 sông, suối thuộc 8 lưu vực sông: Bằng Giang - Kỳ Cùng; Hồng - Thái Bình; Mā; Cả; Đồng Nai; Mê Công (Cửu Long); Tiên Yên và lưu vực sông nội tỉnh độc lập.

Danh mục lưu vực sông liên tỉnh gồm 324 sông, suối thuộc 09 lưu vực sông/sông: Bằng Giang - Kỳ Cùng; Hồng - Thái Bình; Mã; Cả; sông Vu Gia - Thu Bồn; sông Ba; Đồng Nai; Mê Công (Cửu Long) và lưu vực sông liên tỉnh độc lập.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (31/01/2026) thay thế Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 1/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh.

Đối với nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên nước và các nhiệm vụ khác liên quan, mà trong đó phạm vi thực hiện là các lưu vực sông liên tỉnh đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo phạm vi các lưu vực sông liên tỉnh đã được cấp thẩm quyền phê duyệt./.