• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026.

02/01/2026 23:15

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Chính phủ ban hành Nghị định số 2/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 1.

Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

Nghị định gồm 4 chương 30 điều quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Trong đó, Nghị định quy định mức xử phạt đối với 09 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí gồm: hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định; hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí; hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí; hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí.

Mức phạt đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định

Về hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;

b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

Nghị định quy định phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

Về hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, Nghị định quy định:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí

Nghị định quy định hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí, cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:

a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;

b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 nêu trên.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí

Nghị định quy định phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.

Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp, cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc 

Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 2.

Quy định mới về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc

Nghị định gồm 6 chương 23 điều quy định về quy trình cử, điều chỉnh, gia hạn nhiệm kỳ công tác, rút lực lượng; thẩm quyền bổ nhiệm, tiêu chí lựa chọn, nhiệm vụ, quyền hạn của chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ; dấu hiệu nhận biết vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

Đối tượng áp dụng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Quy trình cử, điều chỉnh, rút lực lượng vũ trang tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên Hợp quốc

Về quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng vũ trang tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên Hợp quốc, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

Trình tự, thủ tục:

Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có).

Chính phủ xem xét về việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định.

Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có).

Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cử lực lượng cụ thể thuộc phạm vi quản lý của mình.

Quy trình cử luân phiên, thay thế lực lượng vũ trang tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc

Nghị định quy định trước ngày 15/11 hằng năm, Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của năm tiếp theo.

Trình tự, thủ tục:

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; tài liệu khác (nếu có).

Chính phủ xem xét việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.

Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tài liệu khác (nếu có).

Quy trình gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng vũ trang trong trường hợp khẩn cấp

Về gia hạn nhiệm kỳ công tác, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).

Về việc rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định.

Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).

Về việc rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ chủ quản của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan quyết định rút lực lượng.

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh (đối với lực lượng vũ trang), Thủ tướng Chính phủ (đối với lực lượng dân sự) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định.

Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên 

Chính phủ ban hành Nghị định số 355/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 3.

Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, lao động của học sinh tại trường giáo dưỡng.

Nghị định gồm 6 chương, 52 điều quy định chi tiết thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên quy định tại một số điều Luật Tư pháp người chưa thành niên.

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Học sinh đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

2. Phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù tại trại giam.

3. Người đại diện hợp pháp của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên.

4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý, giáo dục học sinh, phạm nhân.

Về thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Nghị định quy định cụ thể các nội dung:

- Chế độ, chính sách đối với học sinh tại trường giáo dưỡng.

- Chế độ học văn hóa; lao động, học nghề; sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; gặp thân nhân; liên lạc, nhận quà của học sinh.

- Chế độ quản lý, giáo dục, xếp loại thi đua cho học sinh.

- Khen thưởng, xử lý học sinh vi phạm.

Chế độ học văn hóa của học sinh

Về chế độ học văn hóa của học sinh, Nghị định quy định học sinh được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với học sinh chưa biết chữ, tái mù chữ hoặc chưa đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học thì việc học văn hóa là bắt buộc. Đối với những học sinh chưa học hết chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện thực tế của trường và nhu cầu của học sinh được tổ chức học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của trường giáo dưỡng.

Học sinh hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng chưa hoàn thành chương trình học thì được bảo lưu kết quả để có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Học sinh khi vào trường giáo dưỡng không có hồ sơ, học bạ thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng tổ chức kiểm tra kiến thức hai môn Tiếng Việt hoặc Ngữ văn và Toán bằng hình thức kiểm tra viết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để xếp lớp và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp. Việc công nhận hoàn thành chương trình giáo dục và xét tốt nghiệp trung học cơ sở được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngoài chương trình học văn hóa, học sinh được học tập các nội dung giáo dục pháp luật, kỹ năng sống, giáo dục công dân, phòng, chống vi phạm pháp luật và các nội dung giáo dục bổ trợ khác theo quy định của Bộ Công an.

Trong trường hợp không thể bố trí giáo viên trực tiếp dạy văn hóa, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho học sinh bằng hình thức học trực tuyến.

Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm những yêu cầu sau: Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; có cán bộ hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát việc học tập của học sinh; chương trình học, tài liệu, bài giảng, hình thức kiểm tra, đánh giá được xác định, cung cấp và quản lý bởi đơn vị giáo dục liên kết.

Các cơ sở giáo dục liên kết chịu trách nhiệm cử giáo viên phụ trách giảng dạy trực tuyến, quản lý lớp học qua hệ thống phần mềm. Phối hợp đánh giá và xác nhận kết quả học tập của học sinh.

Trường giáo dưỡng sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho công tác giáo dục hoặc nguồn tài trợ hợp pháp để trang bị thiết bị học tập trực tuyến, chi trả cho việc liên kết giảng dạy với các cơ sở giáo dục.

Phòng học chung, phòng học bộ môn của học sinh được trang bị máy tính, máy chiếu; bàn, ghế học sinh, bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn, quạt điện và các dụng cụ dạy học cần thiết theo quy định.

Kinh phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hằng tháng có giá trị tương đương không quá 10 kg gạo tẻ loại thông thường tính theo giá thị trường của từng địa phương.

Văn bằng, giấy xác nhận, học bạ cấp cho học sinh học văn hóa trong trường giáo dưỡng được sử dụng để học tiếp ở các cấp học trong giáo dục phổ thông và giáo dục đại học.

Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh

Về chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh, Nghị định quy định:

1. Chế độ hướng nghiệp, học nghề

Ngoài giờ học văn hóa, học sinh được học chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực và nhân cách, giúp học sinh có kỹ năng nghề phù hợp để tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.

Thời gian học nghề do nhà trường quy định, bảo đảm sự phù hợp về thời gian học văn hóa, học nghề, lao động của học sinh nhưng bảo đảm tổng thời gian lao động, học tập không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần.

Trường giáo dưỡng căn cứ vào tình hình thực tế và khảo sát nhu cầu nghề, việc làm của địa phương nơi học sinh cư trú để hướng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp phù hợp.

2. Chế độ lao động

Học sinh từ đủ 15 tuổi phải tham gia lao động do Nhà trường tổ chức ngoài giờ học văn hóa, học nghề. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của học sinh để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực, nhân cách.

Thời gian lao động của học sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và pháp luật về lao động. Thời gian học nghề được tính vào thời gian lao động. Thời gian lao động không được nhiều hơn thời gian học tập. Học sinh được nghỉ lao động trong các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết theo quy định của pháp luật.

Ngoài thời gian được nghỉ theo quy định chung, học sinh được nghỉ khi bị bệnh theo chỉ định của y, bác sĩ và trong thời gian gặp thân nhân.

Khi tổ chức lao động, trường giáo dưỡng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên.

Không sử dụng học sinh tham gia lao động thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Trường giáo dưỡng được phép hợp tác, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho học sinh trong trường giáo dưỡng. Tổ chức, cá nhân hợp tác với trường giáo dưỡng để tổ chức cho học sinh lao động phải đảm bảo các điều kiện sau: Không có yếu tố nước ngoài, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định.

Chế độ gặp thân nhân, liên lạc của học sinh

Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định chế độ gặp thân nhân, liên lạc của học sinh. Cụ thể như sau:

Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón nhà thăm gặp của trường giáo dưỡng mỗi tháng không quá 04 lần, thời gian mỗi lần không quá 04 giờ theo thời gian làm việc của nhà trường, trường hợp ngoài giờ do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định. Thời gian thăm gặp vào tất cả các ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ, Tết.

Trường hợp học sinh chấp hành tốt Nội quy trường giáo dưỡng, tích cực rèn luyện, học tập, học nghề và lao động, lập công hoặc để phục vụ công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định kéo dài thời gian thăm gặp nhưng không quá 24 giờ.

Khi gặp thân nhân trong thời gian học sinh đang bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận rèn luyện tiến bộ, học sinh đang tham gia học văn hóa, lao động, học nghề thì phải được Hiệu trưởng trường giáo dưỡng cho phép, thời gian thăm gặp do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định.

Trường giáo dưỡng cấp Sổ thăm gặp theo mẫu thống nhất có danh sách thân nhân học sinh. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ký tên, đóng dấu vào Sổ thăm gặp. Sổ thăm gặp phải được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Thân nhân đến thăm gặp phải là người có tên trong Sổ thăm gặp và xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc sử dụng ứng dụng VNeID để làm thủ tục.

Trường hợp thân nhân đến thăm gặp học sinh không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh đóng dấu giáp lai được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận.

Thân nhân đến thăm gặp học sinh phải chấp hành đúng quy định của pháp luật, nội quy nhà gặp và theo sự hướng dẫn của cán bộ trường giáo dưỡng.

Về chế độ liên lạc, học sinh được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi. Học sinh không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục.

Học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút.

Trường hợp học sinh có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của học sinh hoặc vì công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút.

Trước khi liên lạc với thân nhân, học sinh phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của trường giáo dưỡng, trường hợp cán bộ trường giáo dưỡng phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung học sinh đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.

Nghị định quy định chi tiết phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Chính phủ ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 4.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, xác định số phí phải nộp, khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, Nghị định quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương ứng với 7.300 m³/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³

Nghị định quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí. (*)

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 5.

Trong đó:

a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

b) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

c) Mức phí được quy định (*) nêu trên.

Quy trình khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nghị định quy định việc khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:

Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.

Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước.

Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước.

Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước.

Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định 10 trường hợp sau được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

1. Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).

2. Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.

3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m³/ngày (tương ứng với 7.300 m³/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

4. Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

6. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.

7. Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

8. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

9. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

10. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo 

Chính phủ ban hành Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến hoạt động quảng cáo trên mạng.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 6.

Quy định mới về hoạt động quảng cáo trên mạng.

Nghị định gồm 5 chương 32 điều quy định một số điều của Luật Quảng cáo bao gồm: danh mục và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt; quảng cáo trên kênh chương trình chuyên quảng cáo; hoạt động quảng cáo trên mạng; quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng; quảng cáo thương hiệu quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã; quảng cáo trong nội dung phim; văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam; trách nhiệm quản lý nhà nước.

Tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác

Một trong những điểm đáng chú ý là Nghị định quy định khá chặt chẽ về hoạt động quảng cáo trên mạng không ở vùng cố định.

Quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.

Điều 17 của Nghị định quy định tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.

Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.

Ngoài ra, phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp tục xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.

Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trên mạng

Điều 18 của Nghị định phân định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trên mạng, cụ thể như sau:

Các bộ, ngành, địa phương rà soát, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bộ, ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thể đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật để xử lý và yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông báo quảng cáo vi phạm pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương và là đầu mối liên hệ, gửi yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam. Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo vi phạm pháp luật.

Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam, phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24 giờ kể từ khi có yêu cầu.

Trường hợp người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo không thực hiện theo quy định thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi quảng cáo vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an.

Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Ngoài ra, Nghị định còn quy định rõ các yêu cầu về nội dung quảng cáo đối với danh mục 11 nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường bao gồm:

1. Mỹ phẩm.

2. Thực phẩm.

3. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo.

4. Hóa chất; chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.

5. Thiết bị y tế.

6. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

7. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi.

8. Phân bón.

9. Giống cây trồng.

10. Thuốc.

11. Đồ uống có cồn, bao gồm rượu có độ cồn dưới 15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn thực phẩm theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2026.

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Chính phủ ban hành Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan. Trong đó, quy định rõ những hành vi bị xử phạt hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 7.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng; đối với tổ chức là 500 triệu đồng.

Nghị định gồm 4 chương, 65 điều quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả về quyền tác giả, quyền liên quan.

Hình thức xử phạt

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật vi phạm.

b) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500 triệu đồng.

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

35 hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Nghị định quy định chi tiết việc xử phạt đối với các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan:

1- Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng (Mức xử phạt từ 1 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

2- Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

3- Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

4- Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh (Mức xử phạt từ 10 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

5- Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng (Mức xử phạt từ 20 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

6- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

7- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

8- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);

9- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng);

10- Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

11- Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn (Mức xử phạt từ 1 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

12- Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

13- Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

14- Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

15- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng);

16- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 5 -100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

17- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);

18- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

19- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

20- Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

21- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

22- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);

23- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

24- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng);

25- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng, chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 150 - 200 triệu đồng);

26- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

27- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);

28- Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 20 - 30 triệu đồng);

29- Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

30- Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu (Mức xử phạt từ 1 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

31- Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan (Mức xử phạt từ 1 - 20 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

32- Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan (Mức xử phạt từ 5 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

33- Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan (Mức xử phạt từ 30 - 250 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

34- Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền để tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan (Mức xử phạt từ 30 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

35- Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác (Mức xử phạt từ 10 - 150 triệu đồng tùy hành vi vi phạm).

08 hành vi vi phạm hành chính khác về quyền tác giả, quyền liên quan

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định mức xử phạt cụ thể đối với 08 hành vi vi phạm hành chính khác về: Hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc dịch hoặc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại; đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền mà không do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện; giám định quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan; niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực tại thời điểm hành vi vi phạm được thực hiện để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà - Chủ tịch Ủy ban tại cuộc họp Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia

Văn phòng Chính phủ có Thông báo số 2/TB-VPCP ngày 01/01/2026 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà - Chủ tịch Ủy ban tại cuộc họp Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/1/2026- Ảnh 8.

Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà, Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia chủ trì cuộc họp Ủy ban về công tác chuẩn bị tổng kết nhiệm kỳ 5 năm và ra mắt Ủy ban mới sau kiện toàn - Ảnh: VGP/Minh Khôi

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không biểu dương các thành viên Ủy ban, các bộ, ngành, địa phương đã nghiêm túc triển khai quyết liệt các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong công tác bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong thời gian qua.

Kiện toàn mô hình, tổ chức hoạt động của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia trước ngày 15/01/2026

Để chuẩn bị cho công tác tổng kết nhiệm kỳ và ra mắt Ủy ban An ninh hàng không mới dự kiến tổ chức trong tháng 01/2026, xây dựng kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 của Ủy ban, Phó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai ngay một số nhiệm vụ sau:

Bộ Công an đề xuất kiện toàn mô hình, tổ chức hoạt động của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia, Văn phòng Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia bảo đảm đúng chức năng nhiệm vụ, tinh gọn, hiệu quả, hoàn thành trước ngày 15/01/2026.

Tổ chức tăng cường biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, triển khai các kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không trong dịp cao điểm Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán năm 2026 và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tạo tiền đề vững chắc cho công tác bảo đảm an ninh hàng không trong dịp Hội nghị APEC 2027 tổ chức tại Việt Nam.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp các điều ước, hiệp định quốc tế.

Trước mắt, cần khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có trong công tác bảo đảm an ninh hàng không; về lâu dài cần rà soát, nghiên cứu triển khai dự án hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác bảo đảm an ninh hàng không, bảo đảm thuận lợi, an toàn, hiện đại, văn minh.

Chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn các địa phương, các doanh nghiệp cảng hàng không trên phạm vi cả nước xây dựng, hoàn thiện phương án phòng tránh khủng bố, kế hoạch khẩn nguy đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Khẩn trương kiểm tra, rà soát bảo đảm sẵn sàng cao nhất công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy tại các cảng hàng không

Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị tổ chức Hội nghị tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban An ninh hàng không; kết hợp đề xuất biểu dương, khen thưởng các cá nhân, đơn vị, tổ chức thành viên của Ủy ban có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong nhiệm kỳ.

Khẩn trương tham mưu xây dựng Nghị định về Nhà chức trách và quản lý an toàn hàng không đảm bảo thời gian hiệu lực thi hành của Luật Hàng không dân dụng sửa đổi đã được Quốc hội thông qua; trong đó có việc thành lập Hội đồng điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng; trao đổi, phối hợp với ICAO tổ chức khóa đào tạo về điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng.

Chỉ đạo Cục Hàng không, các địa phương có liên quan và người khai thác cảng hàng không, sân bay khẩn trương kiểm tra, rà soát bảo đảm tính sẵn sàng cao nhất trong công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy tại các cảng hàng không, sân bay; tổ chức luyện tập để chủ động xử lý trong tình huống bất ngờ.

Chỉ đạo Cục Hàng không kiểm tra, rà soát, thực hiện các khuyến cáo của nhà sản xuất tàu bay liên quan đến hệ thống phần mềm bị ảnh hưởng bởi điện từ trường, hoàn thành trong tháng 1/2025. Việc thực hiện phải bảo đảm đầy đủ, nghiêm túc, đúng quy trình đối với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn theo khuyến cáo của nhà sản xuất tuyệt đối không chủ quan.

Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án, tổ chức luyện tập phòng, chống khủng bố, bạo loạn, chống thiết bị bay không người lái (drone); xây dựng các phương án cứu hộ, cứu nạn, xử lý tình huống bạo động, tấn công bằng drone, không để bị động, bất ngờ khi xảy ra sự cố, hoàn thành trước khi khai mạc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV.

Các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao liên quan đến hoạt động an ninh hàng không, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối, đặc biệt trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán năm 2026, trong suốt thời gian diễn ra Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và đợt bầu cử Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031./.