Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Phê duyệt về việc cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2035 theo định hướng mô hình Tập đoàn
Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc ký Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 27/3/2026 phê duyệt về việc cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2035 theo định hướng mô hình Tập đoàn.
Mục tiêu là phát huy lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh, là doanh nghiệp then chốt, trọng yếu trong tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì các tuyến đường sắt; chủ trì, dẫn dắt, liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực kinh doanh chính làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, tạo động lực phát triển công nghiệp đường sắt; xây dựng và phát triển thương hiệu để tiếp cận nguồn vốn lớn, thu hút nhà đầu tư, đối tác chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và thế giới.
Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu do cấp có thẩm quyền giao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước; tăng năng suất lao động, đảm bảo đủ việc làm, nâng cao đời sống người lao động;
Chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam từ nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành nhóm công ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam, đảm bảo năng lực theo yêu cầu để tham gia triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao;
Giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035: Giá trị sản lượng và doanh thu toàn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.
Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ
Về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ, Quyết định nêu: xây dựng, thực hiện phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và nguồn vốn hợp pháp khác; đảm bảo thống nhất, hiệu quả và năng lực để triển khai các nhiệm vụ được giao.
Mô hình chuyển đổi
Chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam từ nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành nhóm công ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam, cụ thể:
Công ty mẹ - Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy định tại Luật Đường sắt, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; các Hiệp định, văn bản, thỏa thuận và hợp đồng đã ký kết với các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
Lộ trình thực hiện: Trong năm 2026.
Trong tháng 6/2026 ban hành Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Tài chính chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2035 theo mô hình Tập đoàn. Thực hiện đúng trách nhiệm, thẩm quyền các nội dung theo Quyết định này và nội dung khác ngoài nội dung phê duyệt tại Quyết định này; trong trường hợp cần thiết, vì điều kiện khách quan, chủ động rà soát, kiến nghị điều chỉnh Quyết định này phù hợp với quy định của pháp luật, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, có văn bản chỉ đạo.
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2026 để xem xét, ban hành Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền về thủ tục khi thực hiện chuyển đổi tổ chức, hoạt động thành Tập đoàn kinh tế theo quy định.
Đồng thời, chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) xây dựng phương án bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật số 68/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn kèm theo, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định...
Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình và giải quyết theo thẩm quyền và quy định pháp luật về giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư; giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan xem xét, đánh giá phương án "xây dựng Tổ hợp công nghiệp đường sắt" của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
Đồng thời, chủ trì, phối hợp hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) thực hiện nội dung quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp nhiệm vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu cơ chế đặt hàng Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) về thực hiện đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì hệ thống đường sắt, phát triển công nghiệp đường sắt...

Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
Mục tiêu của Phương án là bảo đảm triển khai Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh, trật tự, tạo môi trường an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Tăng cường năng lực giám sát
Mục tiêu cụ thể của Phương án là thiết lập hệ thống kết nối, tích hợp và khai thác dữ liệu hình ảnh video giám sát, dữ liệu phân tích hình ảnh (Metadata), dữ liệu sự kiện (Event) từ các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bảo đảm truyền dẫn, lưu trữ an toàn, chia sẻ có kiểm soát với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền của các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Tăng cường năng lực giám sát theo thời gian thực, kịp thời phát hiện, cảnh báo và phản ứng nhanh đối với các tình huống phát sinh liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh để thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tích hợp có kiểm soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và nền tảng định danh, xác thực điện tử, nhằm phục vụ công tác xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; đồng thời khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư phục vụ phát triển đô thị thông minh, bổ sung làm giàu dữ liệu và tăng cường tính chính xác của các bài toán phân tích, nhận diện từ hệ thống camera.
Mô hình kiến trúc tổng thể
Mô hình kiến trúc của hệ thống camera tích hợp được thiết kế và xây dựng dựa trên Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 ban hành theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Hệ thống camera tích hợp được xây dựng theo mô hình hệ thống mạng phân tán (DNA - Distributed Network Architecture), cho phép xử lý, lưu trữ, truyền dẫn và quản lý phân tán theo từng khu vực (site), không phụ thuộc vào một máy chủ trung tâm, đồng thời bảo đảm duy trì khả năng quản lý tập trung tại trung tâm camera giám sát các cấp.
Phương án tích hợp, kết nối, chia sẻ và quản trị dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát
Đối với dữ liệu từ hệ thống camera giám sát của lực lượng Công an nhân dân đầu tư, quản lý, vận hành
Dữ liệu từ các camera giám sát an ninh, trật tự công cộng được kết nối theo mô hình phân tán về các điểm tập trung kết nối hoặc kết nối trực tiếp về Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã (tuỳ theo khoảng cách và số lượng camera); từ các điểm tập trung kết nối về Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã; từ Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã kết nối về Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh (thuộc Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh); từ Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh kết nối về Trung tâm điều phối, chia sẻ dữ liệu camera giám sát Bộ Công an đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
Dữ liệu camera trực tiếp sẽ được lưu trữ phân tán tại các Trung tâm camera giám sát các cấp theo thời gian tùy theo nhu cầu của từng đơn vị, địa phương và sẽ ghi đè khi dung lượng đầy.
Dữ liệu camera đã qua phân tích, xử lý tuỳ theo tính chất, mức độ, tầm quan trọng của dữ liệu sẽ được lưu trữ lâu dài tại các Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bộ phục vụ công tác nghiệp vụ của ngành. Dữ liệu camera đã qua phân tích, xử lý tại các Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, được lưu trữ có thời hạn nhất định, sau đó sẽ rà soát, đánh giá, trích chọn và truyền về Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh lưu trữ lâu dài để tận dụng hạ tầng lưu trữ, xử lý.
Dữ liệu camera giám sát được thu thập về Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh được chia sẻ với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh để thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đối với dữ liệu từ hệ thống camera giám sát của địa phương đầu tư
Dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát do các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư, quản lý, vận hành tại các Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành (đặt tại các Sở, ban, ngành) được tích hợp và quản lý tập trung tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh. Việc tích hợp được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) của các đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối mạng, hoặc đầu tư mạng cáp quang dùng riêng để đảm bảo kết nối ổn định.
Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu camera giám sát với thời hạn phù hợp theo yêu cầu của từng ứng dụng; bảo đảm sao lưu dự phòng và truyền dẫn dữ liệu định kỳ hoặc theo thời gian thực về Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh, duy trì tính liên tục, an toàn và đồng bộ dữ liệu của hệ thống.
Dữ liệu camera được tích hợp và quản lý tập trung tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh phải được kết nối, chia sẻ với Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh.
Đối với dữ liệu từ các hệ thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư và chia sẻ
Dữ liệu từ các hệ thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn được chia sẻ theo cơ chế thỏa thuận thông qua các điểm tập trung kết nối đến Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Dữ liệu camera giám sát do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chia sẻ được lưu trữ tại Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ điện toán đám mây do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Việc chia sẻ dữ liệu camera của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được thực hiện theo Điều 18 của Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan; cơ quan Công an tiếp nhận dữ liệu được chia sẻ có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu theo các quy định của Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan.
Kết nối với Trung tâm xác thực - Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trung tâm camera giám sát các cấp, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh kết nối với Trung tâm xác thực, thực hiện chức năng xác thực dữ liệu trên môi trường điện tử khi có yêu cầu, phục vụ công tác xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền, không kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Mọi truy vấn đến dữ liệu dân cư phải thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) bảo mật (https, VPN, ký số,...), có mã định danh đơn vị truy cập và ghi nhật ký đầy đủ từng lần truy cập; quyền truy cập được Bộ Công an cấp, giới hạn theo số lượng trường dữ liệu, mục đích, thời gian và phạm vi sử dụng.
Quản trị dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát
Dữ liệu thu thập từ các hệ thống camera giám sát phải được quản lý tập trung, thống nhất và phân loại dữ liệu dựa trên yêu cầu quản trị, xử lý, bảo vệ dữ liệu theo quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan.
Thiết lập cơ chế xác thực, phân quyền truy cập; áp dụng các biện pháp mã hóa dữ liệu, giám sát, ghi nhật ký hệ thống và lưu vết toàn bộ hoạt động truy cập, xử lý dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
Việc xử lý dữ liệu cá nhân thu thập từ hệ thống camera giám sát phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan. Không cung cấp, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền hoặc không được giao chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Lộ trình thực hiện
Giai đoạn 1 - Chuẩn bị và triển khai mô hình điểm
Thời gian: Từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Nội dung thực hiện: Tổ chức triển khai mô hình điểm tại thành phố Hà Nội, tỉnh Gia Lai và tỉnh An Giang (đặc khu Phú Quốc) nhằm xây dựng mô hình mẫu về việc triển khai Phương án tích hợp hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, làm cơ sở đánh giá, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phương thức tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Giai đoạn 2 - Triển khai thực hiện phương án
Thời gian: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Nội dung thực hiện: Tổ chức triển khai Phương án tích hợp các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh phục vụ quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội tại tất cả 34 tỉnh, thành phố.
Giai đoạn 3 - Mở rộng xã hội hóa
Thời gian: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Nội dung thực hiện: Mở rộng kết nối các hệ thống camera được đầu tư theo hình thức xã hội hóa, bao gồm camera của tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, hộ dân cư, vào hệ thống giám sát của địa phương theo cơ chế thỏa thuận, bảo đảm tuân thủ quy định về an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia
Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.
Quyết định ban hành 20 loại cơ sở dữ liệu quốc gia gồm: Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; cơ sở dữ liệu danh tính điện tử; cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo; cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính; cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu; cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phông lưu trữ nhà nước Việt Nam; cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo; cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; phối hợp với Bộ Công an đề xuất bổ sung, cập nhật, điều chỉnh Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19/5/2026./.