• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Đề xuất quy định hướng dẫn xác thực thông tin số thuê bao viễn thông di động mặt đất

(Chinhphu.vn) - Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Thông tư hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao viễn thông di động mặt đất.

19/01/2026 16:10
Đề xuất quy định hướng dẫn xác thực thông tin số thuê bao viễn thông di động mặt đất- Ảnh 1.

Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động có thể được tiến hành trực tiếp tại điểm của doanh nghiệp viễn thông

Nhằm bảo đảm triển khai các giải pháp xác thực phù hợp, các số thuê bao di động mặt đất đang hoạt động phải được đánh giá, phân loại tối thiểu theo: giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động, hoạt động của khách hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp viễn thông có các hình thức xác thực phù hợp, tuân thủ tối thiểu các quy định sau:

1. Trường hợp số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất không thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người (chỉ nhận được cuộc gọi đến, tin nhắn đến và sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ viễn thông khẩn cấp):

Áp dụng tối thiểu các yêu cầu được quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

2. Trường hợp số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người (số thuê bao di động H2H):

a - Đối với số thuê bao di động H2H được đăng ký, sử dụng bởi các cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam: 

Thực hiện biện pháp xác thực tại điểm a, c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP thông qua xác thực điện tử giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, thông tin sinh trắc học sử dụng khuôn mặt của cá nhân hoặc của người đại diện của tổ chức đến đăng ký số thuê bao với thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đảm bảo trùng khớp tối thiểu 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt.

Khi đăng ký, kích hoạt từ số thuê bao di động H2H thứ hai trở đi (tính từ số thuê bao di động đã được xác thực điện tử): phải xác thực theo quy định điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP đồng thời thực hiện xác nhận khớp đúng 04 trường thông tin (bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt) đã được xác thực điện tử với SIM trước đó bảo đảm trùng khớp thông tin đã thu thập, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định, trong đó hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học sử dụng khuôn mặt phải đảm bảo tương đương hình thức xác thực điện tử hoặc đáp ứng tối thiểu yêu cầu: có độ chính xác được xác định theo tiêu chuẩn quốc tế như sau (hoặc tương đương): Có tỷ lệ từ chối sai < 5% với tỷ lệ chấp nhận sai < 0,01% theo tiêu chuẩn FIDO Biometric Requirement (áp dụng đối với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu); có khả năng phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack Detection - PAD) dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (như NIST Special Publication 800-63B Digital Identity Guidelines: Authentication and Lifecycle Management hoặc ISO 30107 - Biometric presentation attack detection hoặc FIDO Biometric Requirements) để phòng, chống gian lận, giả mạo khách hàng qua hình ảnh, video, mặt nạ 3D; thông tin chứng minh đã xác thực trùng khớp sinh trắc học phải thể hiện được thời gian thực hiện xác thực của từng số thuê bao.

b - Đối với số thuê bao di động H2H được đăng ký, sử dụng bởi các cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:

Với người có quốc tịch nước ngoài: 

Trong trường hợp giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao là hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ở Việt Nam: áp dụng tối thiểu các yêu cầu được quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP đồng thời doanh nghiệp với số thuê bao di động H2H đăng ký đầu tiên có thời gian sử dụng dịch vụ tối đa 30 ngày, sau 30 ngày số thuê bao chỉ nhận được cuộc gọi đến, tin nhắn đến và sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ viễn thông khẩn cấp.

Trong trường hợp giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao là tài khoản định danh điện tử: áp dụng tối thiểu các yêu cầu được quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

Với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đăng ký thông tin thuê bao bằng giấy chứng nhận căn cước: 

Thực hiện biện pháp xác thực tại điểm a, c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP thông qua xác thực giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, thông tin sinh trắc học sử dụng khuôn mặt của cá nhân hoặc của người đại diện của tổ chức đến đăng ký số thuê bao với thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đảm bảo trùng khớp tối thiểu 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt.

3. Với trường hợp khách hàng cá nhân có thay đổi thiết bị đầu cuối sử dụng số thuê bao di động H2H so với thiết bị sử dụng đã gắn số thuê bao lần gần nhất:

Phải thực hiện xác thực lại thông tin thuê bao như trường hợp đăng ký, kích hoạt từ số thuê bao di động H2H thứ hai trở đi, trong đó với trường hợp cá nhân chỉ có một số thuê bao mã xác thực một lần (mã OTP) sẽ trực tiếp gửi đến số đó.

Phương thức xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động

Dự thảo nêu rõ phương thức xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động. Theo đó, việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động có thể được tiến hành tối thiểu qua một trong 3 phương thức sau:

1- Trực tuyến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

2- Trực tuyến thông qua ứng dụng di động hoặc trang web của doanh nghiệp viễn thông;

3- Trực tiếp tại điểm của doanh nghiệp viễn thông.

Đối với việc xác thực thông tin thuê bao đối với thuê bao di động H2H đối với trường hợp người có quốc tịch nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chỉ được tiến hành qua phương thức trực tiếp tại điểm của doanh nghiệp viễn thông.

Hướng dẫn chi tiết về phương thức xác thực thông tin thuê bao đối với thuê bao di động cho từng trường hợp cụ thể được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ tài liệu chứng minh đã triển khai các giải pháp xác thực theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao hoạt động trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

Xử lý đối với thuê bao di động không được xác thực thông tin thuê bao theo quy định

Theo dự thảo, doanh nghiệp tạm dừng cung cấp dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến, tin nhắn đến và dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ viễn thông khẩn cấp) đối với các số thuê bao di động không thực hiện xác thực thông tin thuê bao hoặc xác thực không thành công cho đến khi hoàn tất xác thực thông tin thuê bao theo quy định.

Trong thời hạn quy định tại Điều 25 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ hai chiều và thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với các số thuê bao di động không thực hiện xác thực thông tin thuê bao theo yêu cầu hoặc xác thực không thành công.

Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến đối với dự thảo này trên Cổng TTĐT của Bộ.

Minh Hiển