• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Đề xuất quy định mới về công khai thông tin người nộp thuế

(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Trong đó, Bộ đề xuất quy định mới về công khai thông tin người nộp thuế.

12/03/2026 11:33
Đề xuất quy định mới về công khai thông tin người nộp thuế- Ảnh 1.

Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về công khai thông tin người nộp thuế

Bộ Tài chính cho biết, nội dung công khai thông tin người nộp thuế (tại Điều 4) gồm 5 khoản cơ bản kế thừa quy định của Điều 29 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP trong đó:

Nội dung bổ sung mới: (1) Công khai thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh trong trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh;

(2) Bổ sung quy định rõ việc công khai một phần mã số thuế là số định danh cá nhân; áp dụng biện pháp kỹ thuật che, ẩn thông tin để bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

(3) Bổ sung hình thức công khai thông tin: gửi thông tin cảnh báo cho người mua trên hóa đơn điện tử của người nộp thuế thuộc diện cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử;

(4) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện công khai thông tin;

(5) Bổ sung quy định về chấm dứt công khai thông tin.

Nội dung sửa đổi quy định hiện hành: Sửa đổi nội dung thông tin công khai phải bảo đảm đúng mục đích quản lý thuế và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nội dung kế thừa: Các trường hợp cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin; hình thức công khai thông tin, thẩm quyền công khai thông tin.

Công khai thông tin người nộp thuế

Cụ thể, theo dự thảo:

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật quản lý thuế như sau:

Trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật quản lý thuế gồm: trốn thuế, khoản thu khác; tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành; quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.

Trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật quản lý thuế gồm: Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác; ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật quản lý thuế gồm: Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Nội dung và hình thức công khai

Nội dung thông tin công khai: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế nhưng phải bảo đảm đúng mục đích quản lý thuế và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp, chia sẻ theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định này và Điều 74, Điều 116 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và dữ liệu quản lý thuế để công khai thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, bao gồm các thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi cư trú, tình trạng pháp lý của cá nhân (đang sống, chết, mất tích) và các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn (nếu có), cùng các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

Đối với mã số thuế là số định danh của cá nhân và số định danh cá nhân của chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cơ quan quản lý thuế thực hiện công khai một phần mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc áp dụng biện pháp kỹ thuật che, ẩn thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Hình thức công khai thông tin: Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; gửi thông tin cảnh báo cho người mua trên hóa đơn điện tử của người nộp thuế thuộc diện cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

Thẩm quyền công khai thông tin

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định trên.

Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai nêu trên.

Trình tự thực hiện công khai thông tin

Dự thảo nêu rõ, trước khi công khai thông tin, cơ quan quản lý thuế phải gửi thông báo dự kiến công khai cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử trong đó nêu rõ lý do và nội dung dự kiến công khai.

Người nộp thuế có quyền giải trình hoặc khắc phục vi phạm trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Hết thời hạn quy định trên mà người nộp thuế không giải trình hoặc không khắc phục vi phạm, hoặc giải trình không được chấp nhận thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc công khai thông tin.

Trường hợp công khai theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc theo quyết định xử phạt đã có hiệu lực thi hành thì không áp dụng thủ tục thông báo dự kiến công khai quy định này.

Việc thực hiện công khai xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Chấm dứt công khai thông tin

Khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc khắc phục vi phạm, cơ quan quản lý thuế thực hiện chấm dứt việc hiển thị công khai hoặc cập nhật trạng thái trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ hoặc khắc phục vi phạm.

Việc chấm dứt công khai thông tin không làm mất hiệu lực các quyết định xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây./.