• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Dự kiến mức thu phí sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.

07/02/2024 08:06
Dự kiến mức thu phí sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ- Ảnh 1.

Theo dự thảo, mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định như sau: 

Số TT

Loại thông tin, dữ liệu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Ghi chú

I

Số liệu của mạng lưới đo đạc quốc gia

1 

Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia

1.1

Cấp 0

điểm

340.000

1.2

Hạng I

điểm

250.000

1.3

Hạng II

điểm

220.000

1.4

Hạng III

điểm

200.000

Áp dụng cho cả các điểm địa chính cơ sở

Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia

2.1

Hạng I

điểm

160.000

2.2

Hạng II

điểm

150.000

2.3

Hạng III

điểm

120.000

3

Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia

3.1

Điểm cơ sở

điểm

200.000

3.2

Hạng I

điểm

160.000

3.3

Hạng II

điểm

140.000

Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Tổ chức thu phí được trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định dưới đây.

Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp được miễn phí

Dự thảo nêu rõ, miễn phí đối với trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công để phục vụ: a) Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp; b) Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp.

Tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản này được xác định theo quy định của Luật Quốc phòng. 

Mức thu phí bằng 60% mức thu phí tương ứng tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công cho mục đích quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp quy định trên.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Lan Phương